menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hóa từ Mỹ tăng 24,6% trong 7 tháng đầu năm 2025

09:13 29/08/2025

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ Cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Mỹ trong 7 tháng đầu năm 2025 đạt 10,5 tỷ USD, tăng 24,6% so với cùng kỳ năm trước.
 
Trong 43 mặt hàng nhập khẩu từ Mỹ (không kể hàng hóa khác), mặt hàng nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Mỹ trong tháng 7/2025 là nhóm mặt hàng: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 532,3 triệu, tăng 67,7% so với tháng trước, tính chung 7 tháng/2025, nhập khẩu nhóm mặt hàng này đạt 3,1 tỷ USD, tăng 36,4% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 29%.
Một số nhóm mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng trong 7 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm trước: Chất dẻo nguyên liệu tăng 49,9%; hàng rau quả tăng 46,7%; gỗ và sản phẩm gỗ 82,3%; đá quý kim loại quý tăng 76,7%; bánh kẹo và các sản phẩm tăng 436,1%.
Việt Nam hiện có nhu cầu mua sắm hàng hóa, trang thiết bị, dịch vụ từ Mỹ với số lượng lớn, giá trị cao và ổn định. Đây đều là những sản phẩm phía Mỹ có thế mạnh và Việt Nam có nhu cầu. Do đó, cả hai bên đều cần khẩn trương rà soát, kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc mua bán các sản phẩm thiết yếu, bổ sung cho nhu cầu hàng hóa của nhau.
Các doanh nghiệp cần tích cực hơn nữa để hiện thực hóa tiềm năng to lớn này trong thời gian tới. Đây là hành động thiết thực giúp thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư giữa hai nước một cách thực chất, ngày càng đi vào chiều sâu và hiệu quả, đồng thời góp phần hướng tới cân bằng cán cân thương mại hài hòa, bền vững.
Số liệu nhập khẩu từ Mỹ 7 tháng đầu năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 11/8/2025 của CHQ)

Mặt hàng

Tháng 7/2025

So với tháng 6/2025(%)

7 T/2025

+/- 7T/2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNNK

1.666.822.629

3,79

10.535.999.831

24,6

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

532.337.724

67,79

3.106.445.601

36,41

29,48

Bông các loại

139.907.872

-21,18

939.543.487

93,19

8,92

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

117.090.430

-7,63

671.035.981

8,32

6,37

Chất dẻo nguyên liệu

99.305.551

-13,16

656.217.821

49,96

6,23

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

52.634.956

-26,77

447.314.572

-31,42

4,25

Hàng rau quả

56.427.840

14,09

353.112.947

46,74

3,35

Gỗ và sản phẩm gỗ

70.599.055

-9

328.656.589

82,33

3,12

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

38.434.999

-0,03

298.553.682

12,76

2,83

Dược phẩm

25.031.572

-60,87

283.704.214

10,75

2,69

Hóa chất

34.686.821

-28,27

279.217.369

-32,95

2,65

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

38.080.875

2,37

256.239.659

-1,97

2,43

Sản phẩm hóa chất

43.582.008

4,37

249.737.495

17,35

2,37

Đậu tương

21.330.412

2,11

248.185.684

8,32

2,36

Chế phẩm thực phẩm khác

20.670.326

-13,51

160.879.530

1,69

1,53

Phế liệu sắt thép

25.052.263

5,72

124.750.164

14,9

1,18

Sản phẩm từ chất dẻo

16.642.910

-17,26

124.522.073

5,84

1,18

Lúa mì

1.831.716

-84,63

106.791.761

26,81

1,01

Sữa và sản phẩm sữa

13.097.893

-8,66

68.809.081

-13,24

0,65

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

9.558.904

5,45

66.964.447

12,92

0,64

Sản phẩm từ sắt thép

7.568.173

-16,47

59.138.261

30,87

0,56

Hàng thủy sản

7.843.915

-38,45

48.256.384

56,89

0,46

Kim loại thường khác

6.092.620

1,18

40.420.206

10,91

0,38

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

717.140

-84,62

31.918.784

436,17

0,3

Linh kiện, phụ tùng ô tô

7.621.125

171,25

28.005.178

-9,91

0,27

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

5.252.237

-3,96

25.611.203

76,75

0,24

Nguyên phụ liệu thuốc lá

4.212.212

-78,56

24.640.653

-24,18

0,23

Dây điện và dây cáp điện

3.260.617

-29,06

23.713.098

47,68

0,23

Vải các loại

3.475.087

18,87

23.030.908

-5,57

0,22

Sản phẩm từ kim loại thường khác

3.358.028

42,18

21.657.140

36,22

0,21

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

5.622.261

154,58

21.278.624

57,73

0,2

Cao su

2.672.010

26,08

17.821.887

-19,67

0,17

Sản phẩm từ cao su

2.943.889

14,8

16.349.047

12,44

0,16

Quặng và khoáng sản khác

2.554.057

2,45

13.288.599

3,24

0,13

Giấy các loại

2.788.153

60,02

11.224.200

35,36

0,11

Ô tô nguyên chiếc các loại

1.956.708

13,3

9.183.634

-46,24

0,09

Sắt thép các loại

618.399

-52,38

8.826.420

-12,44

0,08

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

842.285

-58,53

8.646.461

7,3

0,08

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

780.321

-18,15

8.511.651

32,01

0,08

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

990.937

10,9

6.218.233

-5,96

0,06

Sản phẩm từ giấy

598.511

-46,11

5.740.451

-58,02

0,05

Phân bón các loại

704.273

-31,56

5.358.634

-14,86

0,05

Dầu mỡ động, thực vật

322.486

-57,41

2.530.281

-5,82

0,02

Điện thoại các loại và linh kiện

 

-100

215.825

-56,8

 

Hàng hóa khác

237.723.058

5,08

1.303.731.910

41,98

12,37

 

Nguồn:Vinanet/VITIC