Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, lượng thép nhập khẩu vào Việt Nam tháng 8/2016 đạt 1,29 triệu tấn, giảm 12% so với tháng 7/2016 và giảm 15,6% so với cùng kỳ năm ngoái, đây là tháng thứ hai liên tiếp nhập khẩu thép giảm. Trong tháng 8, giá nhập khẩu sắt thép tiếp tục tăng tháng thứ 4 liên tiếp. Giá sắt thép tháng 8 tăng 2,4% so với tháng 7, nhưng giảm 7,37% so với tháng 8/2015.
Nhập khẩu thép sụt giảm là do Việt Nam áp thuế chống bán phá giá các sản phẩm thép từ Trung Quốc và một số nước khác hồi đầu năm nay, nhằm kiềm chế kim ngạch nhập khẩu tăng cao và bảo vệ ngành sản xuất thép trong nước.
Tính chung 8 tháng đầu năm Việt Nam đã nhập 12,36 triệu tấn thép, tăng 24,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Đơn giá nhập khẩu sắt thép các loại bình quân giảm 20,3%, nên trị giá nhập khẩu giảm nhẹ 0,3% so với cùng kỳ năm 2015, đạt 5,13 tỷ USD.
Trong đó, thép nhập từ Trung Quốc đạt 7,3 triệu tấn, tăng 22%, gấp gần 7 lần so với các thị trường khác. Nước này chiếm 59% thị phần thép nhập khẩu của Việt Nam. Trung bình, mỗi tháng Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc 0,9 tấn sắt thép các loại. Tuy nhiên, kim ngạch nhập khẩu thép từ Trung Quốc trong tháng 8 đã giảm 25,6% so với cùng kỳ năm ngoái
Nhật Bản và Hàn Quốc nắm giữ hai vị trí tiếp theo, đạt lần lượt 1,83 triệu tấn và 1,18 triệu tấn, tăng tương ứng 8,4% và 3,2%.
Đáng chú ý là nhập khẩu từ thị trường Nga có mức tăng mạnh 17.962% về lượng (tức tăng 180 lần) và tăng 2.421% về kim ngạch (tức tăng 25 lần) so với cùng kỳ năm ngoái, Nga trở thành thị trường cung cấp thép lớn thứ 5 cho Việt Nam (sau Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan).
Thị trường Trung Quốc chiếm 59% về lượng và 56% về kim ngạch, nên diễn biến giá sắt thép nhập khẩu chung chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ diễn biến giá nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc. So với cùng kỳ năm trước, giá nhập khẩu từ Trung Quốc 8 tháng đầu năm giảm ít hơn so với các thị trường khác, với mức giảm 17,22% do giá nhập khẩu những tháng gần đây tăng; nhập từ Nhật Bản giảm 18,3%, từ Nga giảm 28,83%.
Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu sắt thép 8 tháng đầu năm 2016
|
Thị trường
|
8T/2016
|
+/- (%) 8T/2016 so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng cộng
|
12.357.440
|
5.129.194.464
|
+24,71
|
-0,30
|
|
Trung Quốc
|
7.296.989
|
2.861.524.769
|
+21,75
|
+0,42
|
|
Nhật Bản
|
1.834.817
|
780.629.091
|
+8,38
|
-10,97
|
|
Hàn Quốc
|
1.177.647
|
628.086.121
|
+3,19
|
-14,30
|
|
Đài Loan
|
1.175.547
|
462.717.777
|
+49,73
|
+8,36
|
|
Nga
|
468.552
|
139.710.449
|
+17962,91
|
+2421,33
|
|
Ấn Độ
|
62.767
|
47.340.768
|
5,75
|
-6,81
|
|
Thái Lan
|
71.003
|
47.234.662
|
+122,78
|
+40,01
|
|
Malaysia
|
43.199
|
33.029.127
|
+41,79
|
+16,30
|
|
Australia
|
71.123
|
23.577.329
|
+7,26
|
-7,51
|
|
Indonesia
|
24.726
|
11.028.356
|
+10,39
|
-63,88
|
|
Hoa Kỳ
|
6.422
|
7.691.933
|
1,31
|
-24,36
|
|
Đức
|
7.737
|
7.352.039
|
+50,70
|
+16,77
|
|
Braxin
|
16.789
|
6.405.239
|
28,17
|
-21,34
|
|
Bỉ
|
8.935
|
5.746.169
|
+84,04
|
+98,42
|
|
Thuỵ Điển
|
1.675
|
5.700.921
|
+1,21
|
-10,12
|
|
Phần Lan
|
2.444
|
5.197.984
|
+79,18
|
+25,18
|
|
Singapore
|
2.366
|
4.279.485
|
34,09
|
-27,36
|
|
Hồng Kông
|
78.603
|
3.982.274
|
+4601,14
|
+38,17
|
|
Nam Phi
|
3.294
|
3.679.892
|
+12,31
|
-2,91
|
|
Pháp
|
2.219
|
2.730.264
|
+45,51
|
-4,37
|
|
Italia
|
2.769
|
2.723.764
|
27,80
|
-51,58
|
|
Ả Rập Xê Út
|
6.043
|
2.329.911
|
*
|
*
|
|
Hà Lan
|
2.640
|
2.175.962
|
+22,22
|
-21,67
|
|
Ba Lan
|
873
|
2.009.061
|
+87,34
|
+96,22
|
|
NewZealand
|
6.240
|
1.860.278
|
+42,73
|
+17,91
|
|
Tây Ban Nha
|
1.838
|
1.815.731
|
38,22
|
-37,01
|
|
Áo
|
210
|
1.474.995
|
85,22
|
-74,93
|
|
Mexico
|
1.498
|
969.293
|
+125,26
|
+138,11
|
|
Philippines
|
933
|
909.765
|
+86,23
|
+46,35
|
|
Anh
|
807
|
886.461
|
+13,82
|
-31,58
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
671
|
476.327
|
*
|
*
|
|
Đan Mạch
|
115
|
246.175
|
+91,67
|
+111,41
|
|
Canada
|
329
|
174.157
|
36,36
|
-23,51
|
|
Ucraina
|
74
|
50.817
|
82,34
|
-82,80
|
Nguồn:Vinanet