Thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy, trong 7 tháng đầu năm 2016, Việt Nam đã nhập khẩu 11,1 triệu tấn thép, trị giá 4,49 tỷ USD (tăng 31,6% về lượng và 0,48% về trị giá so với cùng kỳ).
Nhập khẩu sắt thép trong tháng 7 sụt giảm, do nhập khẩu từ hầu hết các thị trường đều giảm. Cụ thể, nhập khẩu từ thị trường lớn nhất là Trung Quốc giảm 16% về lượng và giảm 11% về trị giá (đạt 935.056 tấn, trị giá 433 triệu USD); nhập từ Nhật Bản giảm 19% về lượng và giảm 12% về trị giá (đạt 181.465 tấn, trị giá 90,6 triệu USD); nhập từ Đài Loan giảm 40% về lượng và giảm 31% về trị giá (đạt 107.634 tấn, trị giá 50,9 triệu USD).
Ở thị trường trong nước, theo thông tin từ Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), do nhu cầu xây dựng trong nước tăng, nên lượng thép dài sản xuất và tiêu thụ tăng trưởng mạnh trong 7 tháng đầu năm, tăng hơn 25%. Do vậy, giá thép được dự báo sẽ tăng trong thời gian sắp tới.
Cụ thể, trong 7 tháng đầu năm, lượng thép xây dựng bán ra thị trường đạt gần 4,5 triệu tấn (tăng xấp xỉ 25% so cùng kỳ), ống thép bán hơn 1 triệu tấn (tăng gần 30%), tôn mạ kim loại và sơn phủ màu hơn 1,5 triệu tấn (tăng gần 34%) và lượng bán hàng của sản phẩm thép cán nguội cũng đạt hơn 1,13 triệu tấn (tăng gần 30%). Giá các loại nguyên liệu sản xuất thép trong tháng 7 và những ngày đầu tháng 8 tương đối ổn định. Việc Trung Quốc tiếp tục chính sách thúc đẩy xuất khẩu thép sau động thái giảm sản lượng xuất khẩu hồi đầu năm nay dự báo sẽ tác động đến ngành thép toàn cầu.
Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu sắt thép tháng 7/2016
|
Thị trường
|
T7/2016
|
T6/2016
|
+/-(%) T7/2016 so với T6/2016
|
|
Lượng
(tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
(tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng cộng
|
1.459.502
|
705.939.351
|
1.840.136
|
820.423.082
|
-20,69
|
-13,95
|
|
Trung Quốc
|
935.056
|
433.015.097
|
1.115.435
|
488.833.051
|
-16,17
|
-11,42
|
|
Nhật Bản
|
181.465
|
90.633.311
|
223.197
|
103.195.429
|
-18,70
|
-12,17
|
|
Hàn Quốc
|
143.184
|
85.732.837
|
127.986
|
73.343.654
|
+11,87
|
+16,89
|
|
Đài Loan
|
107.634
|
50.914.864
|
178.284
|
73.685.526
|
-39,63
|
-30,90
|
|
Thái Lan
|
24.136
|
10.793.027
|
7.952
|
7.493.191
|
+203,52
|
+44,04
|
|
Ấn Độ
|
12.544
|
8.736.402
|
23.172
|
12.020.693
|
-45,87
|
-27,32
|
|
Malaysia
|
12.579
|
6.197.417
|
4.935
|
5.298.414
|
+154,89
|
+16,97
|
|
Nga
|
16.839
|
5.476.428
|
90.714
|
26.387.598
|
-81,44
|
-79,25
|
|
Đức
|
1.862
|
1.390.744
|
1.178
|
1.149.060
|
+58,06
|
+21,03
|
|
Australia
|
4.185
|
1.341.859
|
42.544
|
15.093.776
|
-90,16
|
-91,11
|
|
Hoa Kỳ
|
908
|
1.305.711
|
956
|
1.097.611
|
-5,02
|
+18,96
|
|
Bỉ
|
2.562
|
899.688
|
2.113
|
744.807
|
+21,25
|
+20,79
|
|
Singapore
|
449
|
764.622
|
267
|
448.710
|
+68,16
|
+70,40
|
|
Thuỵ Điển
|
125
|
630.862
|
447
|
638.081
|
-72,04
|
-1,13
|
|
Nam Phi
|
454
|
533.537
|
330
|
374.416
|
+37,58
|
+42,50
|
|
Braxin
|
279
|
505.001
|
-
|
-
|
0
|
0
|
|
Hồng Kông
|
679
|
366.846
|
121
|
98.084
|
+461,16
|
+274,01
|
|
NewZealand
|
1.025
|
358.874
|
1.602
|
539.100
|
-36,02
|
-33,43
|
|
Italia
|
271
|
250.349
|
488
|
301.162
|
-44,47
|
-16,87
|
|
Ba Lan
|
97
|
213.554
|
305
|
706.219
|
-68,20
|
-69,76
|
|
Tây Ban Nha
|
162
|
189.158
|
298
|
489.543
|
-45,64
|
-61,36
|
|
Phần Lan
|
88
|
175.866
|
140
|
388.340
|
-37,14
|
-54,71
|
|
Indonesia
|
140
|
171.001
|
5.547
|
2.138.309
|
-97,48
|
-92,00
|
|
Anh
|
91
|
114.806
|
3.189
|
856.848
|
-97,15
|
-86,60
|
|
Pháp
|
122
|
93.451
|
204
|
97.127
|
-40,20
|
-3,78
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
136
|
88.876
|
145
|
115.442
|
-6,21
|
-23,01
|
|
Áo
|
16
|
58.178
|
40
|
225.088
|
-60,00
|
-74,15
|
|
Hà Lan
|
33
|
45.214
|
618
|
236.903
|
-94,66
|
-80,91
|
|
Đan Mạch
|
26
|
29.994
|
-
|
-
|
*
|
*
|
|
Mexico
|
38
|
29.470
|
381
|
316.472
|
-90,03
|
-90,69
|
|
Canada
|
|
|
20
|
31.885
|
*
|
*
|
|
Philippines
|
|
|
92
|
103.218
|
*
|
*
|
Nguồn:Vinanet