menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường Áo tăng nhập khẩu sản phẩm mây, tre, cói từ Việt Nam

08:48 24/11/2017

Vinanet -Tuy không phải là thị trường chủ lực xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói của Việt Nam, kim ngạch đạt thấp nhất trong bảng xếp hạng, nhưng tốc độ xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam sang thị trường Áo tăng mạnh vượt trội, gấp hơn 3,9 lần so với 10 tháng năm 2016.
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 10/2017 kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng mây, tre, cói đạt 25 triệu USD, tăng 13,5% so với tháng 9, nâng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 10 tháng 2017 lên 217,7 triệu USD, tăng 2,62% so với cùng kỳ năm trước.
Nhóm hàng mây, tre, cói của Việt Nam xuất khẩu sang các nước EU chiếm 35,4% và xuất sang các nước khác (ngoại trừ EU – ASEAN) chiếm 64,5% tổng kim ngạch.
Trong số thị trường xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói của Việt Nam thì Hoa Kỳ là thị trường đạt kim ngạch cao nhất, chiếm 20,3% tổng kim ngạch với 44,3 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm 2016 giảm 13,51%. Đứng thứ hai là thị trường Nhật Bản, đạt 43,5 triệu USD, tăng 26,28% kế đến là Đức 22,7 triệu USD, giảm 9,71%.
Nhìn chung 10 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu hàng mây, tre, cói sang các thị trường đều tăng trưởng chiếm 67%. Đặc biệt trong thời gian này, thị trường Áo gia tăng nhập khẩu hàng mây tre, cói của Việt Nam, tuy chỉ chiếm 0,06% tổng kim ngạch nhưng so với cùng kỳ tăng gấp hơn 3,9 lần, đạt 150,2 nghìn USD.
Ở chiều ngược lại, thị trường với kim ngạch suy giảm chiếm 33%, trong đó xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ giảm mạnh nhất, giảm 81,47% tương ứng với 273,8 nghìn USD.
Ngoài thị trường Áo có kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh, thì xuất khẩu sang thị trường Bỉ và Australia cũng có mức tăng trưởng khá, tăng lần lượt 74,41% và tăng 43,73% tương ứng với 3,2 triệu USD và 9 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói 10 tháng 2017

Thị trường

10 tháng 2017

10 tháng 2016

So sánh (%)

Tổng

217.740.104

212.179.427

2,62

Hoa Kỳ

44.352.025

51.282.296

-13,51

Nhật Bản

43.562.466

34.497.713

26,28

Đức

22.702.194

25.143.931

-9,71

Hà Lan

13.634.325

9.810.916

38,97

Australia

9.003.528

6.264.169

43,73

Hàn Quốc

8.604.828

9.435.805

-8,81

Anh

8.405.641

7.412.005

13,41

Pháp

8.007.252

6.403.097

25,05

Trung Quốc

6.671.651

5.709.268

16,86

Tây Ban Nha

6.395.942

6.008.355

6,45

Đài Loan

5.799.498

6.746.744

-14,04

Thụy Điển

4.995.765

4.073.469

22,64

Canada

4.786.539

4.975.449

-3,80

Italy

4.489.970

4.320.203

3,93

Bỉ

3.210.804

1.840.900

74,41

Ba Lan

2.849.868

3.185.631

-10,54

Đan Mạch

2.350.992

1.877.090

25,25

Brazil

985.924

898942

9,68

Nga

538.908

611.482

-11,87

Ấn Độ

273.889

1.477.712

-81,47

Áo

150.209

37.820

297,17

(tính toán số liệu từ TCHQ)

Nguồn:Vinanet