menu search
Đóng menu
Đóng

10 thị trường chính xuất khẩu gốm sứ 2 tháng đầu năm

15:38 07/04/2011

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước trong tháng 2/2011 đạt 19,4 triệu USD, giảm 47,17% so với tháng liền kề trước đó và giảm 12,48% so với tháng 2/2010, nhưng lại tăng 5,14% so với 2 tháng đầu năm 2010, đạt 56,1 triệu USD.
 
 
(VINANET) -Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước trong tháng 2/2011 đạt 19,4 triệu USD, giảm 47,17% so với tháng liền kề trước đó và giảm 12,48% so với tháng 2/2010, nhưng lại tăng 5,14% so với 2 tháng đầu năm 2010, đạt 56,1 triệu USD.

Nhật Bản, Hoa kỳ, Đức, Đài Loan… là những thị trường chính xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam.

Trong đó Nhật Bản là thị trường có kim ngạch xuất khẩu cao nhất trong tháng với trên 3 triệu USD, giảm 11,29% so với tháng 1/2011, nhưng tăng 42,55% so với tháng 2/2010, nâng kim ngạch 2 tháng đầu năm xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang thị trường Nhật đạt 6,9 triệu USD, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng, tăng 30,52% so với cùng kỳ năm trước.

Nhìn chung, tháng 2/2011, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ đều giảm ở hầu khắp 10 thị trường so với tháng 1/2011, chỉ có thị trường Malaixia là tăng trưởng về kim ngạch (tăng 50,56%). Tính chung 2 tháng dầu năm , số thị trường tăng trưởng về kim ngạch cũng chiếm tới trên 47% trong tổng số thị trường.

Thống kê thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm sứ tháng 2, 2 tháng năm 2011

ĐVT: USD
 
 
Thị trường
 
KNXK T2/2011
 
KNXK 2T/2011
% tăng giảm so với T1/2011
% tăng giảm so với tháng 2/2010
% tăng giảm so với cùng kỳ
Trị giá
19.410.456
56.151.776
-47,17
-12,48
+5,14
Nhật Bản
3.004.299
6.944.089
-11,29
+42,55
+30,52
Hoa Kỳ
2.800.954
8.125.688
-46,53
-13,00
+10,39
Đức
1.666.505
6.624.334
-66,52
-35,04
-7,36
Đài Loan
1.620.754
4.501.453
-43,25
-1,68
+1,00
Thái Lan
1.015.458
2.651.523
-37,93
+77,92
+131,37
Anh
885.369
2.395.942
-41,39
-31,55
-9,70
Oxtrâylia
772.679
2.085.337
-41,13
+0,69
+6,07
Malaixia
731.516
1.217.386
+50,56
+64,95
+55,92
Hàn Quốc
489.683
1.409.125
-45,71
-18,72
-0,26
Đan Mạch
322.049
1.771.000
-77,77
-50,83
+22,58

(L.Hương-Tổng hợp)

Nguồn:Vinanet