Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Braxin tháng 7/2010 đạt 61,06 triệu USD, tăng 77,28% so với tháng 6/2010, tăng 52,84% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Braxin trong 7 tháng đầu năm 2010 lên gần 311,59 triệu USD, chiếm 0,68% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 68,10% so với cùng kỳ năm 2009.
Lúa mì là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Braxin trong 7 tháng năm 2010, đạt 55,20 triệu USD, chiếm 17,71% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Braxin, tuy nhiên mặt hàng này đã không được nhập từ tháng 4 đến nay.
Đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu là nguyên phụ liệu, dệt, may, da, giày với 39,85 triệu USD, chiếm 12,79% tổng trị giá nhập khẩu từ Braxin, tăng 29,29% so với 7 tháng năm 2009. Nguyên phụ liệu thuốc lá là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba đạt 26,36 triệu USD, chiếm 8,46% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 61,67% so với cùng kỳ năm 2009.
Sắt thép các loại tuy chỉ đứng thứ 8 trong bảng xếp hạng về kim ngạch nhập khẩu 7 tháng năm 2010 nhưng có mức tăng trưởng cao nhất về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước là 786,39%, tiếp đến là hoá chất tăng 86,84%, nguyên phụ liệu thuốc lá tăng 61,67%. Ngược lại có 2 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ như chất dẻo nguyên liệu giảm 52,61%; kim loại thường khác giảm 66,99%.
Tính riêng tháng 7/2010, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng đầu trong tháng đatk 12,49 triệu USD, tăng 104,28% so với tháng 6/2010, tăng 298,22% so với cùng tháng năm 2009. Nguyên phụ liệu thuốc lá là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu từ Braxin đứng thứ hai với 4,45 triệu USD, tăng 61,20% so với tháng trước, nhưng giảm 17,22% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ ba là linh kiện phụ tùng ô tô, với kim ngạch nhập khẩu 3,53 triệu USD, tăng 130,42% so với tháng trước
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu từ Braxin tháng 7 và 7 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T7/2010
|
KNNK 7T/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
61.061.638
|
311.587.662
|
+77,28
|
+52,84
|
+68,10
|
|
Lúa mì
|
|
55.195.814
|
|
|
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
12.491.418
|
39.850.333
|
+104,28
|
+298,22
|
+29,29
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
4.449.472
|
26.356.253
|
+61,20
|
-17,22
|
+61,67
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
1.799.595
|
17.819.006
|
+381,95
|
|
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.907.667
|
14.232.403
|
-44,68
|
-9,39
|
+2,67
|
|
Bông các loại
|
|
9.568.386
|
|
-100,00
|
+21,87
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
3.532.278
|
5.578.728
|
+130,42
|
|
+8,67
|
|
Sắt thép các loại
|
79.183
|
5.340.657
|
+58,34
|
|
+786,39
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
276.489
|
3.998.160
|
-38,17
|
-87,26
|
-52,61
|
|
Kim loại thường khác
|
1.058.867
|
1.602.039
|
+768,39
|
-33,57
|
-66,99
|
|
Hàng rau quả
|
255.476
|
1.570.865
|
+29,66
|
+6,00
|
+9,53
|
|
Hoá chất
|
102.852
|
1.016.445
|
+332,28
|
+53,86
|
+86,84
|