menu search
Đóng menu
Đóng

Chè xuất khẩu của Việt Nam tháng 9/2010 giảm cả về lượng và trị giá

09:22 09/11/2010
Theo số liệu thống kê, lượng chè xuất khẩu của Việt Nam tháng 9/2010 đạt 12.400 tấn, với kim ngạch xuất khẩu 19,25 triệu USD, giảm 15,31% về lượng, giảm 13,24% về trị giá so với tháng 8/2010. Tính chung 9 tháng năm 2010, lượng chè xuất khẩu đạt 97.556 tấn, với trị giá 142,38 triệu USD, tăng 1,39% về lượng, tăng 13,87% về trị giá, chiếm 0,28% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Theo số liệu thống kê, lượng chè xuất khẩu của Việt Nam tháng 9/2010 đạt 12.400 tấn, với kim ngạch xuất khẩu 19,25 triệu USD, giảm 15,31% về lượng, giảm 13,24% về trị giá so với tháng 8/2010. Tính chung 9 tháng năm 2010, lượng chè xuất khẩu đạt 97.556 tấn, với trị giá 142,38 triệu USD, tăng 1,39% về lượng, tăng 13,87% về trị giá, chiếm 0,28% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Pakistan là thị trường đứng đầu về tiêu thụ chè của Việt Nam, tháng 9/2010 lượng chè xuất sang thị trường này đạt 2.745 tấn với trị giá 5,18 triệu USD, giảm 23,52% về lượng, 25,19% về trị giá so với tháng trước. Tổng cộng 9 tháng năm 2010 lượng chè xuất khẩu đạt 17.970 tấn thu về 32,00 triệu USD, giảm 24,29% về lượng và 7,65% về trị giá so với 9 tháng năm 2009, chiếm 22,48% tổng trị giá xuất khẩu sang Pakistan.
Đứng thứ hai là Đài Loan, lượng chè xuất khẩu sang thị trường này tháng 9/2010 đạt 1.997 tấn với trị giá 2,60 triệu USD, giảm 12,60% về lượng, giảm 3,70% về trị giá so với tháng trước đó. Chín tháng năm 2010, quốc gia này đã tiêu thụ 16.370 tấn chè của Việt Nam với trị giá 19,62 triệu USD, tăng 11,22% về lượng và 13,09% về trị giá so với 9 tháng năm 2009, chiếm 13,78% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam.
Thị trường đứng thứ ba về tiêu thụ chè Việt Nam là Nga, tháng 9/2010 đạt 1.393 tấn với trị giá gần 2 triệu USD, giảm 5,30% về lượng và giảm 5,98% về trị giá so với tháng 8/2010. Tính chung 9 tháng năm 2010, lượng chè xuất sang Nga đạt 13.650 tấn với trị giá 18,90 triệu USD, giảm 13,96% về lượng và 1,43% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 13,28% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam.
Trong 9 tháng năm 2010, có một số thị trường tăng mạnh tiêu thụ chè của Việt Nam so với cùng kỳ năm trước như: Tiểu Vương quốc Ả Rập thống nhất tăng 218,45% về lượng, 218,35% về trị giá, Ả Rập Xê Út tăng 250,43% về lượng, 272,76% về trị giá, Philippine tăng 143,39% về lượng, 128,28% về trị giá.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2010
Thị trường
T9/2010
9T/2010
% tăng giảm T9/2010 so với T8/2010
% tăng giảm 9T/2010 so với 9T/2009
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng trị giá
12.400
19.253.630
97.556
142.380.137
-15,31
-13,24
1,39
13,87
Pakistan
2.745
5.182.871
17.970
32.002.346
-23,52
-25,19
-24,29
-7,65
Đài Loan
1.997
2.600.321
16.370
19.621.099
-12,60
-3,70
11,22
13,09
Nga
1.393
1.998.046
13.650
18.904.808
-5,30
-5,98
-13,96
-1,43
Trung Quốc
1.174
1.417.242
10.433
12.635.091
-50,92
-45,07
92,81
120,19
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
506
975.850
2.503
4.686.892
178,02
170,19
218,45
218,35
Indonesia
532
684.838
3.806
4.051.167
11,30
45,92
-15,40
-7,11
Hoa Kỳ
244
253.887
3.630
3.882.245
-18,94
-17,58
0,03
12,43
Ả Rập Xê Út
415
837.698
1.633
3.385.448
16,25
9,65
250,43
272,76
Đức
283
509.277
2.272
3.344.892
48,95
46,86
37,20
56,86
Ấn Độ
219
235.158
2.410
2.947.984
195,95
116,52
-56,69
-51,58
Ba Lan
197
249.819
2.008
2.481.653
-44,35
-44,09
63,78
81,02
Philippine
98
257.214
718
1.873.994
196,97
213,10
143,39
128,28