menu search
Đóng menu
Đóng

Đa số các mặt hàng xuất khẩu sang Nhật 2 tháng đầu năm 2011 đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ

17:22 26/04/2011

Xuất khẩu các loại hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản tháng 2/2011 đạt 461,77 triệu USD, đưa kim ngạch cả 2 tháng lên 1,24 tỷ USD, chiếm 10,19% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 17,45% so với 2 tháng đầu năm 2010.
Xuất khẩu các loại hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản tháng 2/2011 đạt 461,77 triệu USD, đưa kim ngạch cả 2 tháng lên 1,24 tỷ USD, chiếm 10,19% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 17,45% so với 2 tháng đầu năm 2010.
Có bốn nhóm sản phẩm xuất khẩu sang Nhật đạt kim ngạch cao trên 100 triệu USD trong 2 tháng đầu năm, trong đó dẫn đầu là nhóm hàng dệt may chiếm 16,09% trong tổng kim ngạch, đạt 199,97 triệu USD; tiếp đến là nhóm dây điện và dây cáp điện chiếm 11,58%, đạt 143,85 triệu USD; Máy móc thiết bị phụ tùng chiếm 11,55%, đạt 143,54 triệu USD; hàng thuỷ sản chiếm 8,52%, đạt 105,88 triệu USD.
Trong số 32 nhóm hàng chủ yếu xuất khẩu sang Nhật 2 tháng đầu năm, có tới 81% số lượng các mặt hàng tăng kim ngạch và chỉ có 19% số lượng các mặt hàng giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó tăng mạnh nhất là kim ngạch xuất khẩu mặt hàng quặng và khoáng sản tăng tới 242,55%, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 1,73 triệu USD; mặt hàng tăng trưởng mạnh thứ 2 là cao su tăng 135,81%, đạt 10,77 triệu USD; thứ 3 là sản phẩm hoá chất tăng 107,69%, đạt 15,69 triệu USD. Thêm vào đó là một số mặt hàng cũng đạt mức tăng cao từ 50%-90% như: hạt điều (89,2%), giày dép (77,28%), than đá (75,24%), túi xách, va li (59,54%); sản phẩm từ sắt thép (52,38%), hạt tiêu (51,36%). Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh ở một vài mặt hàng như: xăng dầu giảm 98,69%, chỉ đạt 0,18 triệu USD; thuỷ tinh- sản phẩm thuỷ tinh giảm 80,72%, đạt 2,03 triệu USD và dầu thô giảm 47,92%, đạt 34,61triệu USD.
Những mặt hàng chính xuất khẩu sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2011
ĐVT: USD
 
 
Mặt hàng
 
Tháng 2/2011
 
 
2T/2011
 
 
2T/2010
% tăng, giảm KN 2T/2011 so với 2T/2010
Tổng cộng
461.765.526
1.242.590.154
1057958297
+17,45
Hàng dệt may
63.795.902
199.970.169
141479403
+41,34
Dây điện và dây cáp điện
58.197.377
143.852.272
132401908
+8,65
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
59.060.712
143.541.735
116556548
+23,15
Hàng thuỷ sản
37.415.228
105.876.516
90304807
+17,24
Gỗ và sản phẩm gỗ
25.292.521
74.794.266
62048951
+20,54
Máy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện
24.793.641
62.149.517
62058734
+0,15
Than đá
27.670.700
56.031.967
31974081
+75,24
Giày dép các loại
22.526.406
54.041.892
30484349
+77,28
Phương tiện vận tải và phụ tùng
21.110.204
52.968.518
42531934
+24,54
sản phẩm từ chất dẻo
14.308.227
35.503.544
31026283
+14,43
Dầu thô
0
34.611.457
66455769
-47,92
Túi xách, ví, va li, mũ ô dù
7.776.473
23.438.531
14691717
+59,54
Cà phê
10.155.294
22.288.454
17869437
+24,73
sản phẩm từ sắt thép
4.835.940
15.745.970
10333571
+52,38
sản phẩm hoá chất
6.705.320
15.692.482
7555888
+107,69
Cao su
6.580.185
10.766.861
4565952
+135,81
Gíây và các sản phẩm từ giấy
4.654.035
10.541.956
11992532
-12,10
sản phẩm từ cao su
3.882.593
8.074.625
6519636
+23,85
Chất dẻo nguyên liệu
2.617.786
7.452.465
6775739
+9,99
Sản phẩm gốm sứ
3004299
6944089
5320186
+30,52
Hoá chất
1794417
5260498
5926607
-11,24
Hàng rau quả
1740926
5160779
4281773
+20,53
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
1260748
4361096
3977820
+9,64
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc
1439630
4199501
2871042
+46,27
Sản phẩm mây, tre, cói thảm
1344232
3582150
4108780
-12,82
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
560523
2033839
10549238
-80,72
Hạt tiêu
638301
1934807
1277443
+51,46
Quặng và khoáng sản khác
815770
1.726.770
504086
+242,55
sắt thép các loại
623417
1248253
1172599
+6,45
Hạt điều
118650
628650
332266
+89,20
Sắn và sản phẩm từ sắn
290325
517190
491763
+5,17
Xăng dầu các loại
0
180495
13768194
-98,69

(Vinanet-ThuyChung)

Nguồn:Vinanet