Xuất khẩu các loại hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản tháng 2/2011 đạt 461,77 triệu USD, đưa kim ngạch cả 2 tháng lên 1,24 tỷ USD, chiếm 10,19% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 17,45% so với 2 tháng đầu năm 2010.
Có bốn nhóm sản phẩm xuất khẩu sang Nhật đạt kim ngạch cao trên 100 triệu USD trong 2 tháng đầu năm, trong đó dẫn đầu là nhóm hàng dệt may chiếm 16,09% trong tổng kim ngạch, đạt 199,97 triệu USD; tiếp đến là nhóm dây điện và dây cáp điện chiếm 11,58%, đạt 143,85 triệu USD; Máy móc thiết bị phụ tùng chiếm 11,55%, đạt 143,54 triệu USD; hàng thuỷ sản chiếm 8,52%, đạt 105,88 triệu USD.
Trong số 32 nhóm hàng chủ yếu xuất khẩu sang Nhật 2 tháng đầu năm, có tới 81% số lượng các mặt hàng tăng kim ngạch và chỉ có 19% số lượng các mặt hàng giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó tăng mạnh nhất là kim ngạch xuất khẩu mặt hàng quặng và khoáng sản tăng tới 242,55%, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 1,73 triệu USD; mặt hàng tăng trưởng mạnh thứ 2 là cao su tăng 135,81%, đạt 10,77 triệu USD; thứ 3 là sản phẩm hoá chất tăng 107,69%, đạt 15,69 triệu USD. Thêm vào đó là một số mặt hàng cũng đạt mức tăng cao từ 50%-90% như: hạt điều (89,2%), giày dép (77,28%), than đá (75,24%), túi xách, va li (59,54%); sản phẩm từ sắt thép (52,38%), hạt tiêu (51,36%). Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh ở một vài mặt hàng như: xăng dầu giảm 98,69%, chỉ đạt 0,18 triệu USD; thuỷ tinh- sản phẩm thuỷ tinh giảm 80,72%, đạt 2,03 triệu USD và dầu thô giảm 47,92%, đạt 34,61triệu USD.
Những mặt hàng chính xuất khẩu sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2011
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2011
|
2T/2011
|
2T/2010
|
% tăng, giảm KN 2T/2011 so với 2T/2010
|
|
Tổng cộng
|
461.765.526
|
1.242.590.154
|
1057958297
|
+17,45
|
|
Hàng dệt may
|
63.795.902
|
199.970.169
|
141479403
|
+41,34
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
58.197.377
|
143.852.272
|
132401908
|
+8,65
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
59.060.712
|
143.541.735
|
116556548
|
+23,15
|
|
Hàng thuỷ sản
|
37.415.228
|
105.876.516
|
90304807
|
+17,24
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
25.292.521
|
74.794.266
|
62048951
|
+20,54
|
|
Máy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện
|
24.793.641
|
62.149.517
|
62058734
|
+0,15
|
|
Than đá
|
27.670.700
|
56.031.967
|
31974081
|
+75,24
|
|
Giày dép các loại
|
22.526.406
|
54.041.892
|
30484349
|
+77,28
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
21.110.204
|
52.968.518
|
42531934
|
+24,54
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
14.308.227
|
35.503.544
|
31026283
|
+14,43
|
|
Dầu thô
|
0
|
34.611.457
|
66455769
|
-47,92
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ ô dù
|
7.776.473
|
23.438.531
|
14691717
|
+59,54
|
|
Cà phê
|
10.155.294
|
22.288.454
|
17869437
|
+24,73
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
4.835.940
|
15.745.970
|
10333571
|
+52,38
|
|
sản phẩm hoá chất
|
6.705.320
|
15.692.482
|
7555888
|
+107,69
|
|
Cao su
|
6.580.185
|
10.766.861
|
4565952
|
+135,81
|
|
Gíây và các sản phẩm từ giấy
|
4.654.035
|
10.541.956
|
11992532
|
-12,10
|
|
sản phẩm từ cao su
|
3.882.593
|
8.074.625
|
6519636
|
+23,85
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
2.617.786
|
7.452.465
|
6775739
|
+9,99
|
|
Sản phẩm gốm sứ
|
3004299
|
6944089
|
5320186
|
+30,52
|
|
Hoá chất
|
1794417
|
5260498
|
5926607
|
-11,24
|
|
Hàng rau quả
|
1740926
|
5160779
|
4281773
|
+20,53
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
1260748
|
4361096
|
3977820
|
+9,64
|
|
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc
|
1439630
|
4199501
|
2871042
|
+46,27
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói thảm
|
1344232
|
3582150
|
4108780
|
-12,82
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
560523
|
2033839
|
10549238
|
-80,72
|
|
Hạt tiêu
|
638301
|
1934807
|
1277443
|
+51,46
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
815770
|
1.726.770
|
504086
|
+242,55
|
|
sắt thép các loại
|
623417
|
1248253
|
1172599
|
+6,45
|
|
Hạt điều
|
118650
|
628650
|
332266
|
+89,20
|
|
Sắn và sản phẩm từ sắn
|
290325
|
517190
|
491763
|
+5,17
|
|
Xăng dầu các loại
|
0
|
180495
|
13768194
|
-98,69
|
(Vinanet-ThuyChung)
Nguồn:Vinanet