So với tháng 4/2009, giá xuất khẩu cao su sang hầu hết các thị trường đều tăng, cụ thể: giá cao su xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng 78 USD/T, đạt 1.539 USD/T. Trong đó, giá xuất khẩu cao su SVR10 đạt 1.435 USD/T, tăng 118 USD/T; SVRCV 60 tăng 330 USD/T, đạt 1.663 USD/T, RSS3 đạt 1.973 USD/T, tăng 301 USD/T. Ngược lại, giá xuất khẩu cao su khối SVR3L lại giảm 8 USD/T, xuống còn 1.626 USD/T.
Bên cạnh đó, giá xuất khẩu trung bình cao su các loại sang thị trường Malaysia tăng 27 USD/T, đạt 1.451 USD/T, Đài Loan tăng 74 USD/T, đạt 1.532 USD/T, Thổ Nhĩ Kỳ tăng 115 USD/T, đạt 1.514 USD/T, Nga tăng 27 USD/T, đạt 1.730 USD/T….
Tham khảo giá một số lô hàng cao su xuất khẩu trong tháng 5/2009
|
Chủng loại |
Thị trường |
Lượng (tấn) |
Đơn giá (USD) |
Đ/k giao hàng |
Cửa khẩu |
|
CSR 10 |
Trung Quốc |
100 |
1.475 |
CFR |
ICD Phước Long |
|
CSR 10 |
Malaysia |
50 |
1.395 |
FOB |
Cảng Tân Cảng |
|
CSR 5 |
Trung Quốc |
58 |
1.700 |
DAF |
Móng Cái |
|
Latex |
Hàn Quốc |
202 |
1.121 |
FOB |
ICDIII-Transimex |
|
RSS |
Malaysia |
20 |
1.610 |
FOB |
Cảng Cát Lái |
|
SVR 10 |
Mỹ |
20 |
1.668 |
FOB |
ICD Tây Nam |
|
SVR3L |
Đài Loan |
40 |
1.824 |
CFR |
Cảng Cát Lái |
|
TSNRL |
Malaysia |
68 |
1.570 |
FOB |
Cảng Cát Lái |
(TH)
Nguồn:Vinanet