Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam tháng 8/2010 đạt 18,1 triệu USD, tăng 152,67% so với tháng 7/2010, tăng 102,67% so với tháng 8/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc lên 86,82 triệu USD, chỉ chiếm 0,16% tổng trị giá nhập khẩu của cả nước, tăng 25,03% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong tháng 8/2010, Hà Lan là thị trường đứng đầu kim ngạch cung cấp bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc cho Việt Nam, với kim ngạch lên tới 6,36 triệu USD, tăng đột biến 1645,78% so với tháng trước và tăng 564,64% so với cùng tháng năm 2009. Kéo kim ngạch nhập khẩu từ Hà Lan trong 8 tháng năm 2010 lên 7,33 triệu USD. Đứng thứ hai về kim ngạch là Thái Lan, kim ngạch cung cấp bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc từ thị trường này đạt 2,60 triệu USD, tăng 140% so với tháng 7/2010, tăng 82,90% so với tháng 8 năm 2009. Philippine là thị trường đứng thứ ba, với kim ngạch đạt 2,33 triệu USD, tăng 21,45% so với tháng trước, nhưng giảm 7,81% so với tháng 8 năm 2009.
Trong tháng 8/2010, 100% các thị trường đều có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với tháng trước.
Philippine là thị trường đứng đầu về kim ngạch cung cấp bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc trong 8 tháng đầu năm 2010, với trị giá gần 21,36 triệu USD, chiếm 24,60% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này, tăng 11,76% so với cùng kỳ năm trước đó. Tiếp theo là Thái Lan, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này đạt 13,89 triệu USD, chiếm 16% tổng trị giá nhập khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc, tăng 18,68% so với cùng kỳ năm 2009. Đứng thứ ba là Indonesia, kim ngạch nhập khẩu từ quốc gia này là 12,76 triệu USD, chiếm 14,69% tổng trị giá nhập khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc, tăng 41,79% so với 8 tháng năm 2009.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, chỉ có hai thị trường có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước là Hoa Kỳ giảm 40,84%, Đức giảm 11,70%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
KNNK T8/2010
|
KNNK 8T/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
18.108.189
|
86.819.489
|
152,67
|
102,67
|
25,03
|
|
Philippine
|
2.334.062
|
21.357.090
|
21,45
|
-7,81
|
11,76
|
|
Thái Lan
|
2.601.854
|
13.893.128
|
140,07
|
82,90
|
18,68
|
|
Indonesia
|
1.483.764
|
12.757.609
|
87,93
|
63,57
|
41,79
|
|
Malaysia
|
1.441.034
|
11.995.921
|
46,59
|
28,44
|
12,26
|
|
Hà Lan
|
6.355.521
|
7.334.294
|
1645,78
|
564,64
|
407,84
|
|
Hàn Quốc
|
1.103.643
|
4.999.592
|
262,40
|
279,36
|
12,17
|
|
Singapore
|
529.011
|
3.400.595
|
24,70
|
44,98
|
32,52
|
|
Trung Quốc
|
311.560
|
3.195.197
|
98,43
|
53,34
|
5,59
|
|
Hoa Kỳ
|
112.317
|
1.121.244
|
32,98
|
-57,27
|
-40,84
|
|
Đức
|
89.580
|
835.349
|
13,71
|
62,22
|
-11,70
|