Hàng hóa của Hàn Quốc nhập khẩu vào Việt Nam ngày càng đa dạng, phong phú. Hiện nay Hàn Quốc đứng thứ 2 sau Trung Quốc về mức nhập siêu lớn nhất của Việt Nam trong các thị trường nhập khẩu. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, 2 tháng đầu năm 2012 hàng hóa của Hàn Quốc nhập khẩu sang thị trường Việt Nam tăng 21,72% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trị giá 2,15 tỷ USD, chiếm 13,89% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại của Việt Nam; trong đó riêng tháng 2 kim ngạch đạt 1,13 tỷ USD, tăng 8,2% so với tháng trước đó.
Nhập siêu từ Hàn Quốc 2 tháng đầu năm bằng 250% tổng kim ngạch nhập siêu cả nước. Từ tháng 10/2009, Việt Nam - Hàn Quốc đã thoả thuận nâng cấp quan hệ song phương lên quan hệ "Đối tác chiến lược", phấn đấu đến năm 2015 tăng gấp đôi kim ngạch song phương lên mức 20 tỷ USD và từng bước cân bằng cán cân thương mại. Từ đó, thương mại hai nước tăng nhanh, chỉ đến năm 2011 đã đạt 17,7 tỷ USD, cho thấy hai bên sẽ sớm đạt mục tiêu về kim ngạch hai chiều đặt ra tới năm 2015.
Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh, có giá như: máy vi tính, điện tử, linh kiện, ôtô nguyên chiếc, linh kiện ôtô, máy móc thiết bị phụ tùng, sắt thép, chất dẻo nguyên liệu, vải các loại, nguyên phụ liệu da giày. Trong đó, máy vi tính, điện tử và linh kiện là nhóm hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Hàn Quốc, chiếm 19% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa toàn thị trường; trị giá 408,15 triệu USD, tăng 69,86% so cùng kỳ; riêng tháng 2 nhập khẩu nhóm hàng này đạt 211,69 triệu USD, tăng 7,72%.
Nhóm hàng sắt thép đứng thứ 2 về kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Hàn Quốc, với 252,58 triệu USD, chiếm 11,75% tổng kim ngạch, tăng 14,08% so cùng kỳ; riêng tháng 2 đạt 130,64 triệu USD, tăng 7,07%.
Mặt hàng nhập khẩu lớn thứ 3 vào Việt Nam là máy móc, thiết bị, với kim ngạch 198,23 triệu USD, chiếm 9,23%, tăng 8,33% so cùng kỳ; riêng tháng 2 kim ngạch đạt 107,18 triệu USD, tăng 16,88% so tháng 1.
Tiếp sau đó là nhóm các mặt hàng cũng chiếm kim ngạch lớn trên 100 triệu như: xăng dầu 183,41 triệu USD, chiếm 8,54%; vải may mặc 167,42 triệu USD, chiếm 7,79%; nguyên liệu nhựa 128,09 triệu USD, chiếm 5,96%; điện thoại và linh kiện 120,3 triệu USD, chiếm 5,6%.
Tham khảo giá nguyên liệu nhựa nhập khẩu từ Hàn Quốc tuần cuối tháng 2/2012
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Giá
|
Cửa khẩu
|
Đ/k giao hàng
|
|
Hạt nhựa PP H1500 Polyprolene - dạng nguyên sinh ,mới 100%
|
kg
|
$1.25
|
Cảng Hải Phòng
|
CFR
|
|
Hạt nhựa LLDPE
|
kg
|
$1.39
|
Cảng Hải Phòng
|
CFR
|
|
Hạt nhựa PE
|
kg
|
$1.50
|
Cảng Hải Phòng
|
CFR
|
|
Hạt nhựa HDPE
|
kg
|
$1.52
|
Cảng Hải Phòng
|
CNF
|
|
Hạt nhựa nguyên sinh HIPS
|
kg
|
$1.83
|
Cảng Hải Phòng
|
CIF
|
|
Nhựa Ankyt dạng lỏng, dạng nguyên sinh (dạng sánh, màu nâu; thành phần chính là alkyd resin)- R1470 (RL7470A)
|
kg
|
$1.84
|
Cảng Vict
|
CIF
|
|
Bột nhựa pvc (lp-010/ lp-170)
|
kg
|
$1.89
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
CNF
|
|
Hạt nhựa abs
|
kg
|
$1.97
|
Cảng Hải Phòng
|
CIF
|
|
Nhựa polyuretan trong dung môi hữu cơ (CK-R-R14040)
|
kg
|
$2.07
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
CIF
|
|
Nhựa melamin (loại khác), dạng nguyên sinh (dạng sệt, không màu; thành phần chính là melamine formaldehyde resin)- CRK42512 (RK7251A)
|
kg
|
$2.27
|
Cảng Vict
|
CIF
|
|
Silicon dạng nguyên sinh ( Amino Silicon )
|
kg
|
$3.70
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
CIF
|
Hàng hóa nhập khẩu từ Hàn Quốc về Việt Nam trong 2 tháng đầu năm nay phần lớn tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm trước; trong đó sản phẩm phân bón được đặc biệt chú ý với mức tăng cực mạnh tới 4.969%, đạt 6,76 triệu USD (cùng kỳ năm ngoái chỉ đạt 0,13 triệu USD). Ngoài ra, còn rất nhiều nhóm hàng có mức tăng mạnh trên 100% về kim ngạch như: thủy sản (tăng 656%, đạt 5,95triệu USD); phương tiện vận tải (tăng 215,36%, đạt 0,72 triệu USD); sản phẩm từ dầu mỏ (tăng 110,8%, đạt 9,65 triệu USD); khí gas (tăng 110,1%, đạt 0,41 triệu USD); thuốc trừ sâu và nguyên liệu (tăng 102,93%, đạt 3,99 triệu USD).
Tuy nhiên, nhập khẩu bông và bánh kẹo – sản phẩm ngũ cốc từ thị trường Hàn Quốc sụt giảm mạnh trong 2 tháng đầu năm, với mức giảm lần lượt là 66%, đạt 0,11 triệu USD và 52,2%, đạt 0,71 triệu USD.
Người Việt Nam hiện đã quá quen với các nhãn hiệu Hàn Quốc từ những thứ cao lương mỹ vị, thần dược xứ Cao ly chính gốc, đến đồ gia dụng nhiều chức năng, thiết bị dễ sử dụng. Chăn, ga, gối, đệm Hàn Quốc về tới các làng quê. Thời trang diêm dúa giá khá cao vẫn dắt khách. Mỹ phẩm cao cấp giá rẻ hơn đồ Tây nên vẫn được phái đẹp ưa dùng. Một số hãng kinh doanh máy mát xa, chiếu tia hồng ngoại, đua nhau mở nhiều điểm chăm sóc miễn phí sức khoẻ thay vì quảng cáo bằng các phương tiện truyền thống, để bán các thiết bị y tế này - tuyệt chiêu về cách tiếp thị. Những tiệm ăn Hàn Quốc sang trọng mọc lên với thực phẩm mang từ chính quốc sang, thực khách ra vào nhộn nhịp.
Những sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc 2 tháng đầu năm 2012
|
Mặt hàng
|
T2/2012
|
2T/2012
|
% tăng, giảm KN T2/2012 so với T1/2012
|
% tăng, giảm KN 2T/2012 so với cùng kỳ
|
|
Tổng cộng
|
1.133.344.529
|
2.148.810.930
|
+8,20
|
+21,72
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
211.685.057
|
408.149.867
|
+7,72
|
+69,86
|
|
sắt thép
|
130.642.992
|
252.577.587
|
+7,07
|
+14,08
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
107.182.355
|
198.234.127
|
+16,88
|
+8,33
|
|
Xăng dầu các loại
|
86.289.774
|
183.411.811
|
-32,64
|
-6,50
|
|
Vải các loại
|
89.167.947
|
167.423.197
|
+13,68
|
-5,99
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
72.340.183
|
128.090.266
|
+29,78
|
+1,15
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
63.451.335
|
120.299.956
|
+11,42
|
*
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
42.261.462
|
76.816.470
|
+23,14
|
+10,45
|
|
Kim loại thường khác
|
41.095.664
|
72.667.066
|
+31,59
|
+22,06
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
36.439.399
|
56.430.088
|
+80,35
|
-8,30
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
25.145.104
|
50.529.873
|
+0,17
|
+20,12
|
|
Hoá chất
|
17.608.294
|
38.175.678
|
-14,39
|
+55,55
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
20.880.583
|
38.109.754
|
+21,24
|
+46,28
|
|
Cao su
|
16.394.237
|
32.417.618
|
+1,95
|
+45,19
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
11.586.195
|
29.134.478
|
-34,10
|
-2,57
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
14.537.541
|
26.955.577
|
+17,07
|
-2,86
|
|
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
|
9.557.481
|
24.633.890
|
-37,64
|
-37,68
|
|
Dược phẩm
|
13.666.289
|
24.353.315
|
+27,88
|
+14,40
|
|
Giấy các loại
|
8.099.636
|
14.203.488
|
+31,36
|
+4,29
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
6.005.830
|
10.173.771
|
+35,49
|
+15,12
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
4.136.023
|
9.653.224
|
-25,03
|
+110,80
|
|
Phân bón
|
4.950.643
|
6.762.830
|
+173,19
|
+4.968,83
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.641.331
|
5.946.141
|
-61,87
|
+656,30
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
2.640.829
|
5.825.798
|
-16,11
|
+9,52
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
2.928.521
|
5.428.886
|
+16,95
|
-18,48
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
3.254.274
|
5.118.867
|
+76,00
|
+10,85
|
|
Hàng điện gia dụng và linh kiện
|
3.163.511
|
4.702.318
|
+108,02
|
*
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
2.465.672
|
4.590.740
|
+16,03
|
+18,53
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
2.713.751
|
3.991.749
|
+112,34
|
+102,93
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
1.742.431
|
3.122.898
|
+26,22
|
+18,73
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
501.260
|
1.309.160
|
-37,96
|
-39,11
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
646.500
|
992.130
|
+86,97
|
+96,97
|
|
Phế liệu sắt thép
|
876.330
|
876.330
|
*
|
*
|
|
Phương tiện vận tải khác & phụ tùng
|
183.810
|
717.919
|
-65,47
|
+215,36
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
418.517
|
714.215
|
+41,47
|
-52,20
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
197.448
|
584.284
|
-48,96
|
-33,02
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
318.913
|
483.441
|
+93,84
|
-12,79
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
215.849
|
408.705
|
+11,92
|
+110,11
|
|
Bông các loại
|
97.857
|
107.239
|
*
|
-66,04
|
(vinanet-T.T)
Nguồn:Vinanet