menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng hoá nhập khẩu từ Trung Quốc về Việt Nam 7 tháng đầu năm đạt gần 10,8 tỷ USD

16:19 22/09/2010

Hàng hoá từ Trung Quốc nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 7/2010 đạt gần 1,7 tỷ USD, giảm nhẹ 2,7% so với tháng 6/2010; đưa tổng kim ngạch nhập khẩu cả 7 tháng đầu năm lên gần 10,8 tỷ USD, tăng 29% so với cùng kỳ năm 2009.
Hàng hoá từ Trung Quốc nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 7/2010 đạt gần 1,7 tỷ USD, giảm nhẹ 2,7% so với tháng 6/2010; đưa tổng kim ngạch nhập khẩu cả 7 tháng đầu năm lên gần 10,8 tỷ USD, tăng 29% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong tháng 7 có 5 nhóm mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc đạt kim ngạch trên 100 triệu USD, đứng đầu là nhóm Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng 362 triệu USD, chiếm 21,6%; Vải 205 triệu USD, chiếm 12,2%; Sắt thép 149 triệu USD, chiếm 8,9%; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 127,3 triệu USD, chiếm 7,6%; Xăng dầu 117,8 triệu USD, chiếm 7%.
Trong số các nhóm sản phẩm đạt mức tăng trưởng dương so với tháng 6, nổi bật là sản phẩm xăng dầu và thuỷ sản tăng trưởng cao với mức tăng tương ứng là 142% và 138%. Thêm vào đó, có thêm 3 nhóm sản phẩm tăng trưởng trên 30% như: Phân bón tăng 77%; Dược phẩm tăng 40%; Hàng rau quả tăng 38%. Còn lại các sản phẩm khác tăng từ 3% đến 25%.
Bánh kẹo là nhóm sản phẩm đứng đầu trong số các nhóm sản phẩm tăng trưởng âm so với tháng 6 với mức (-63%); đứng thứ 2 là mặt hàng bông (-52%); sau đó là Ô tô nguyên chiéc (-45%); Thuốc trừ sâu và nguyên liệu và mặt hàng Sắt thép (-38%).
Tính chung cả 7 tháng đầu năm, hầu hết các nhóm sản phẩm nhập khẩu đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ, chỉ có 6 nhóm sản phẩm nhập khẩu giảm kim ngạch là: Phương tiện vận tải phụ tùng giảm 56%; Bông giảm 52%; Thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 41%; phân bón giảm 33%; thuỷ sản giảm 27%; Đá quí, kim loại quí và sản phẩm giảm 4%. Trong số các nhóm tăng trưởng dương phải kể đến sản phẩm dầu mỡ động thực vật với mức tăng cực mạnh 777%; sau đó là các nhóm sản phẩm tăng trên 100% như: Sắt thép tăng 243%; Cao su tăng 236%; Kim loại thường khác tăng 133%; Nguyên phụ liệu thuốc lá tăng 122%; Xơ sợi dệt các loại tăng 115%.
Những sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc 7 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
Chủng loại sản phẩm
 
Tháng 7/2010
 
7 tháng/2010
 
Tháng 6/2010
 
7 tháng/2009
%Tăng, giảm T7/2010 so T6/2010
%Tăng, giảm 7T/2010 so 7T/2009
Tổng cộng
1.674.053.073
10.780.794.782
1.719.951.817
8.360.137.215
-2,67
+28,95
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
362.016.495
2.431.880.631
390.036.270
2.095.492.042
-7,18
+16,05
Vải các loại
205.024.172
1.222.851.716
208.797.593
861.815.604
-1,81
+41,89
Sắt thép
148.578.286
940.148.480
239.316.194
274.179.846
-37,92
+242,89
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
127.261.395
857.983.802
122.785.872
730.964.617
+3,64
+17,38
Xăng dầu các loại
117.750.310
708.370.456
48.574.032
679.322.383
+142,41
+4,28
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
55.763.487
364.280.445
59.404.041
216.324.689
-6,13
+68,40
Hoá chất
42.595.907
272.184.608
35.448.900
228.320.239
+20,16
+19,21
Sản phẩm từ sắt thép
50.257.116
238.247.591
43.857.839
206.748.242
+14,59
+15,24
Sản phẩm hoá chất
34.976.086
214.814.425
29.649.887
158.801.070
+17,96
+35,27
Phân bón
33.112.432
191.005.283
18.734.856
286.890.722
+76,74
-33,42
sản phẩm từ chất dẻo
31.848.807
190.256.921
33.020.178
123.443.615
-3,55
+54,12
Linh kiện phụ tùng ô tô
20.682.100
185.810.135
23.142.015
177.679.063
-10,63
+4,58
Kim loại thường khác
24.855.316
133.469.933
25.346.764
57.196.384
-1,94
+133,35
Xơ sợi dệt các loại
21.699.206
125.659.678
24.087.627
58.524.771
-9,92
+114,71
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
10.590.149
121.733.791
17.123.062
112.301.558
-38,15
+8,40
Khí đốt hoá lỏng
14.695.971
113.403.376
17.300.049
106.397.536
-15,05
+6,58
Chất dẻo nguyên liệu
18.121.300
104.630.229
17.173.294
73.802.900
+5,52
+41,77
Gỗ và sản phẩm gỗ
14.868.062
91.615.921
15.368.452
56.304.736
-3,26
+62,71
Dây điện và dây cáp điện
16.511.766
87.020.060
15.165.091
82.543.359
+8,88
+5,42
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
10.376.248
84.703.245
18.823.334
80.044.774
-44,88
+5,82
Linh kiện phụ tùng xe máy
8.552.627
75.453.185
10.814.001
65.662.986
-20,91
+14,91
Hàng rau quả
13.379.997
72.587.228
9.670.304
72.128.310
+38,36
+0,64
Sản phẩm từ giấy
9.769.960
65.890.773
9.783.679
39.638.470
-0,14
+66,23
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
6.850.977
57.518.479
6.347.795
97.908.040
+7,93
-41,25
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
6.621.674
52.463.449
9.360.395
26.647.747
-29,26
+96,88
Nguyên phụ liệu dược phẩm
7.814.792
50.639.226
6.729.494
40.212.197
+16,13
+25,93
Nguyên phụ liệu thuốc lá
4.593.319
48.704.412
5.759.935
21.900.129
-20,25
+122,39
Sản phâm từ kim loại thường khác
7.105.584
43.290.949
6.082.270
25.565.535
+16,82
+69,33
Sản phẩm từ cao su
6.407.345
38.427.362
5.676.005
31.495.368
+12,88
+22,01
Giấy các loại
5.743.017
35.246.854
6.076.611
23.206.559
-5,49
+51,88
Cao su
4.798.299
25.138.477
4.426.169
7.477.794
+8,41
+236,18
Dược phẩm
2.866.335
16.654.923
2.042.959
13.692.595
+40,30
+21,63
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
529.650
15.789.093
544.227
35.619.336
-2,68
-55,67
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
860.884
12.072.081
689.167
11.409.135
+24,92
+5,81
Hàng thuỷ sản
688.301
5.470.104
289.419
7.518.763
+137,82
-27,25
Dầu mỡ động thực vật
371.873
4.929.840
360.849
561.934
+3,06
+777,30
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
157.010
2.883.638
426.810
2.822.731
-63,21
+2,16
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
412.809
2.516.715
501.384
2.625.217
-17,67
-4,13
Bông các loại
71.181
862.397
149.088
1.812.047
-52,26
-52,41

(vinanet-ThuyChung)

 

Nguồn:Vinanet