Hàng hoá từ Trung Quốc nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 7/2010 đạt gần 1,7 tỷ USD, giảm nhẹ 2,7% so với tháng 6/2010; đưa tổng kim ngạch nhập khẩu cả 7 tháng đầu năm lên gần 10,8 tỷ USD, tăng 29% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong tháng 7 có 5 nhóm mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc đạt kim ngạch trên 100 triệu USD, đứng đầu là nhóm Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng 362 triệu USD, chiếm 21,6%; Vải 205 triệu USD, chiếm 12,2%; Sắt thép 149 triệu USD, chiếm 8,9%; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 127,3 triệu USD, chiếm 7,6%; Xăng dầu 117,8 triệu USD, chiếm 7%.
Trong số các nhóm sản phẩm đạt mức tăng trưởng dương so với tháng 6, nổi bật là sản phẩm xăng dầu và thuỷ sản tăng trưởng cao với mức tăng tương ứng là 142% và 138%. Thêm vào đó, có thêm 3 nhóm sản phẩm tăng trưởng trên 30% như: Phân bón tăng 77%; Dược phẩm tăng 40%; Hàng rau quả tăng 38%. Còn lại các sản phẩm khác tăng từ 3% đến 25%.
Bánh kẹo là nhóm sản phẩm đứng đầu trong số các nhóm sản phẩm tăng trưởng âm so với tháng 6 với mức (-63%); đứng thứ 2 là mặt hàng bông (-52%); sau đó là Ô tô nguyên chiéc (-45%); Thuốc trừ sâu và nguyên liệu và mặt hàng Sắt thép (-38%).
Tính chung cả 7 tháng đầu năm, hầu hết các nhóm sản phẩm nhập khẩu đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ, chỉ có 6 nhóm sản phẩm nhập khẩu giảm kim ngạch là: Phương tiện vận tải phụ tùng giảm 56%; Bông giảm 52%; Thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 41%; phân bón giảm 33%; thuỷ sản giảm 27%; Đá quí, kim loại quí và sản phẩm giảm 4%. Trong số các nhóm tăng trưởng dương phải kể đến sản phẩm dầu mỡ động thực vật với mức tăng cực mạnh 777%; sau đó là các nhóm sản phẩm tăng trên 100% như: Sắt thép tăng 243%; Cao su tăng 236%; Kim loại thường khác tăng 133%; Nguyên phụ liệu thuốc lá tăng 122%; Xơ sợi dệt các loại tăng 115%.
Những sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc 7 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại sản phẩm
|
Tháng 7/2010
|
7 tháng/2010
|
Tháng 6/2010
|
7 tháng/2009
|
%Tăng, giảm T7/2010 so T6/2010
|
%Tăng, giảm 7T/2010 so 7T/2009
|
|
Tổng cộng
|
1.674.053.073
|
10.780.794.782
|
1.719.951.817
|
8.360.137.215
|
-2,67
|
+28,95
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
362.016.495
|
2.431.880.631
|
390.036.270
|
2.095.492.042
|
-7,18
|
+16,05
|
|
Vải các loại
|
205.024.172
|
1.222.851.716
|
208.797.593
|
861.815.604
|
-1,81
|
+41,89
|
|
Sắt thép
|
148.578.286
|
940.148.480
|
239.316.194
|
274.179.846
|
-37,92
|
+242,89
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
127.261.395
|
857.983.802
|
122.785.872
|
730.964.617
|
+3,64
|
+17,38
|
|
Xăng dầu các loại
|
117.750.310
|
708.370.456
|
48.574.032
|
679.322.383
|
+142,41
|
+4,28
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
55.763.487
|
364.280.445
|
59.404.041
|
216.324.689
|
-6,13
|
+68,40
|
|
Hoá chất
|
42.595.907
|
272.184.608
|
35.448.900
|
228.320.239
|
+20,16
|
+19,21
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
50.257.116
|
238.247.591
|
43.857.839
|
206.748.242
|
+14,59
|
+15,24
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
34.976.086
|
214.814.425
|
29.649.887
|
158.801.070
|
+17,96
|
+35,27
|
|
Phân bón
|
33.112.432
|
191.005.283
|
18.734.856
|
286.890.722
|
+76,74
|
-33,42
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
31.848.807
|
190.256.921
|
33.020.178
|
123.443.615
|
-3,55
|
+54,12
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
20.682.100
|
185.810.135
|
23.142.015
|
177.679.063
|
-10,63
|
+4,58
|
|
Kim loại thường khác
|
24.855.316
|
133.469.933
|
25.346.764
|
57.196.384
|
-1,94
|
+133,35
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
21.699.206
|
125.659.678
|
24.087.627
|
58.524.771
|
-9,92
|
+114,71
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
10.590.149
|
121.733.791
|
17.123.062
|
112.301.558
|
-38,15
|
+8,40
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
14.695.971
|
113.403.376
|
17.300.049
|
106.397.536
|
-15,05
|
+6,58
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
18.121.300
|
104.630.229
|
17.173.294
|
73.802.900
|
+5,52
|
+41,77
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
14.868.062
|
91.615.921
|
15.368.452
|
56.304.736
|
-3,26
|
+62,71
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
16.511.766
|
87.020.060
|
15.165.091
|
82.543.359
|
+8,88
|
+5,42
|
|
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
|
10.376.248
|
84.703.245
|
18.823.334
|
80.044.774
|
-44,88
|
+5,82
|
|
Linh kiện phụ tùng xe máy
|
8.552.627
|
75.453.185
|
10.814.001
|
65.662.986
|
-20,91
|
+14,91
|
|
Hàng rau quả
|
13.379.997
|
72.587.228
|
9.670.304
|
72.128.310
|
+38,36
|
+0,64
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
9.769.960
|
65.890.773
|
9.783.679
|
39.638.470
|
-0,14
|
+66,23
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
6.850.977
|
57.518.479
|
6.347.795
|
97.908.040
|
+7,93
|
-41,25
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
6.621.674
|
52.463.449
|
9.360.395
|
26.647.747
|
-29,26
|
+96,88
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
7.814.792
|
50.639.226
|
6.729.494
|
40.212.197
|
+16,13
|
+25,93
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
4.593.319
|
48.704.412
|
5.759.935
|
21.900.129
|
-20,25
|
+122,39
|
|
Sản phâm từ kim loại thường khác
|
7.105.584
|
43.290.949
|
6.082.270
|
25.565.535
|
+16,82
|
+69,33
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
6.407.345
|
38.427.362
|
5.676.005
|
31.495.368
|
+12,88
|
+22,01
|
|
Giấy các loại
|
5.743.017
|
35.246.854
|
6.076.611
|
23.206.559
|
-5,49
|
+51,88
|
|
Cao su
|
4.798.299
|
25.138.477
|
4.426.169
|
7.477.794
|
+8,41
|
+236,18
|
|
Dược phẩm
|
2.866.335
|
16.654.923
|
2.042.959
|
13.692.595
|
+40,30
|
+21,63
|
|
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
|
529.650
|
15.789.093
|
544.227
|
35.619.336
|
-2,68
|
-55,67
|
|
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
|
860.884
|
12.072.081
|
689.167
|
11.409.135
|
+24,92
|
+5,81
|
|
Hàng thuỷ sản
|
688.301
|
5.470.104
|
289.419
|
7.518.763
|
+137,82
|
-27,25
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
371.873
|
4.929.840
|
360.849
|
561.934
|
+3,06
|
+777,30
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
157.010
|
2.883.638
|
426.810
|
2.822.731
|
-63,21
|
+2,16
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
412.809
|
2.516.715
|
501.384
|
2.625.217
|
-17,67
|
-4,13
|
|
Bông các loại
|
71.181
|
862.397
|
149.088
|
1.812.047
|
-52,26
|
-52,41
|
(vinanet-ThuyChung)
Nguồn:Vinanet