Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, 4 tháng đầu năm 2011 hàng hoá Nhật Bản nhập khẩu vào Việt Nam trị giá 3,15 tỷ USD, chiếm 9,79% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước, tăng 21,96% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, riêng tháng 4 kim ngạch đạt 848,98 triệu USD, giảm nhẹ 2,08% so với tháng trước đó.
Sản phẩm nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Nhật vẫn là nhóm hàng máy móc, thiết bị, phụ tùng, 4 tháng đầu năm đạt 849,31 triệu USD, chiếm 29,99% trong tổng kim ngạch, tăng 15,26% so với cùng kỳ; trong đó riêng tháng 4 đạt 243,79 triệu USD, tăng 2,82% so với tháng 3.
Mặt hàng nhập khẩu lớn thứ 2 về kim ngạch là sắt thép với 495,9 triệu USD, chiếm 15,76% trong tổng kim ngạch, tăng 41,33% so với cùng kỳ; trong đó riêng tháng 4 nhập sắt thép từ Nhật trị giá 151,84 triệu USD, tăng 22,68% so với T3/2011.
Nhóm hàng máy vi tính, điện tử và kinh kiện đứng thứ 3 về kim ngạch với 278,18 triệu USD trong 4 tháng, chiếm 8,84% tổng kim ngạch, tăng 3,73% so với cùng kỳ; riêng tháng 4 đạt 66,63 triệu USD, giảm 13,53% so với T3/2011.
Tháng 4, nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ từ Nhật đạt mức tăng trưởng cao nhất 94,33% so với tháng trước đó; tiếp đến nguyên liệu thuốc lá tăng 50,11%, hoá chất tăng 47,3%. Ngược lại, nhập khẩu thức ăn gia súc sụt giảm mạnh nhất 69,12% và nguyên liệu dược phẩm giảm 40,47%.
Xét chung cả 4 tháng đầu 2011, đa số các mặt hàng nhập khẩu từ Nhật Bản đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó đáng chú ý nhất là nhóm phương tiện vận tải tăng rất mạnh 274,5%, đạt 153,1 triệu USD; tiếp đến giấy tăng 87,14%, đạt 22,88 triệu USD; ô tô tăng 85,85%, đạt 70,91 triệu USD; phân bón tăng 63,71%, đạt 20,21 triệu USD; thuốc trừ sâu tăng 60,26%, đạt 12,5 triệu USD. Tuy nhiên, mặt hàng thức ăn gia súc lại giảm mạnh tới 83,92% về kim ngạch so với cùng kỳ, chỉ đạt 0,32 triệu USD; đứng thứ 2 về mức sụt giảm là nguyên liệu dược phẩm giảm 51,76 triệu USD, đạt 0,14 triệu USD.
Những sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2011
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
Tháng 4/2011
|
4T/2011
|
% tăng, giảm T4/2011 so với T3/2011
|
% tăng, giảm 4T/2011 so với 4T/2010
|
|
Tổng cộng
|
848.982.564
|
3.146.865.922
|
-2,08
|
+21,96
|
|
Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác
|
243.789.353
|
849.306.444
|
+2,82
|
+15,26
|
|
Sắt thép các loại
|
151.837.254
|
495.896.035
|
+22,68
|
+41,33
|
|
Máy vi tính, sản điện tử và linh kiện
|
66.634.387
|
278.181.976
|
-13,53
|
+3,73
|
|
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
|
38.390.186
|
153.100.707
|
-23,23
|
+274,49
|
|
Vải các loại
|
40.938.096
|
141.520.564
|
+3,05
|
+45,92
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
33.377.878
|
133.623.914
|
-12,64
|
+10,53
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
26.268.380
|
120.018.436
|
-31,36
|
+11,76
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
28.049.837
|
116.766.357
|
-27,17
|
+3,12
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
26.909.187
|
100.240.076
|
+3,17
|
+1,88
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
21.721.719
|
80.368.722
|
+8,36
|
+41,44
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
13.360.334
|
70.907.564
|
-36,44
|
+85,85
|
|
Hoá chất
|
20.820.585
|
63.982.136
|
+47,30
|
+23,98
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày
|
14.490.692
|
50.250.743
|
+8,22
|
+31,74
|
|
Kim loại thường khác
|
12.538.347
|
48.810.877
|
-20,19
|
-19,10
|
|
Dây điện và cáp điện
|
6.747.680
|
32.000.218
|
-31,35
|
+12,13
|
|
Cao su
|
7.029.321
|
29.284.764
|
-19,76
|
+29,53
|
|
Xăng dầu các loại
|
0
|
27.694.883
|
*
|
-24,72
|
|
Linh kiện phụ tùng xe máy
|
4.936.908
|
26.326.545
|
-30,56
|
-17,58
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
7.936.442
|
25.665.899
|
+11,43
|
+59,88
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
5.517.788
|
23.565.945
|
-14,51
|
+10,53
|
|
Giấy các loại
|
6.473.359
|
22.880.309
|
+9,79
|
+87,14
|
|
Phân bón các loại
|
5.754.648
|
20.209.936
|
-38,39
|
+63,71
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
3.859.929
|
16.302.426
|
-18,29
|
-14,18
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
3.715.622
|
12.498.063
|
+10,95
|
+60,26
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
3.581.302
|
12.155.009
|
+50,11
|
+4,74
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
1.275.720
|
10.875.547
|
-21,52
|
+43,25
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.983.936
|
8.568.822
|
-5,88
|
-3,90
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
2.480.058
|
8.465.945
|
+7,42
|
+32,91
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
1.781.302
|
7.776.791
|
-39,60
|
+1,20
|
|
Dược phẩm
|
1.355.052
|
6.100.244
|
+27,22
|
+36,70
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
643.990
|
1.690.323
|
+94,33
|
+6,75
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
37.552
|
322.007
|
-69,12
|
-83,92
|
|
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
|
76.119
|
253.765
|
-15,65
|
-1,14
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
35.042
|
142.907
|
-40,47
|
-51,76
|
(Vinanet-ThuyChung)
Nguồn:Vinanet