menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 7 tháng đầu năm 2010 tăng 15,5%

08:13 24/09/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia tháng 7/2010 đạt 138,6 triệu USD, giảm 5,8% so với tháng trước nhưng tăng 6,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 7 tháng đầu năm 2010 đạt 933 triệu USD, tăng 15,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia tháng 7/2010 đạt 138,6 triệu USD, giảm 5,8% so với tháng trước nhưng tăng 6,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 7 tháng đầu năm 2010 đạt 933 triệu USD, tăng 15,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.

Giấy các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 7 tháng đầu năm 2010, đạt 111 triệu USD, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dầu mỡ động thực vật đạt 90,7 triệu USD, giảm 0,1% so với cùng kỳ, chiếm 9,7% trong tổng kim ngạch; thứ ba là linh kiện, phụ tùng ô tô đạt 52 triệu USD, tăng 54,6% so với cùng kỳ, chiếm 5,6% trong tổng kim ngạch.

Trong 7 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Hàng rau quả đạt 1,8 triệu USD, tăng 665,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 266 nghìn USD, tăng 635,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ kim loại thường khác đạt 27,6 triệu USD, tăng 250,8% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện phụ tùng xe máy đạt 28 triệu USD, tăng 87,9% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Sắt thép các loại đạt 17,7 triệu USD, giảm 69,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bông các loại đạt 870 nghìn USD, giảm 65% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 10 triệu USD, giảm 35,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 23 triệu USD, giảm 25,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 7 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 7T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 7T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

807.604.826

932.954.156

+ 15,5

Hàng thuỷ sản

12.451.447

16.055.441

+ 28,9

Hàng rau quả

229.632

1.757.125

+ 665,2

Dầu mỡ động thực vật

90.775.883

90.678.151

- 0,1

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

8.090.220

11.273.846

+ 39,4

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

27.051.672

21.921.090

- 19

Nguyên phụ liệu thuốc lá

6.969.890

9.593.775

+ 37,6

Clanhke

 

130.517

 

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

651.135

519.168

- 20,3

Hoá chất

42.220.376

41.910.840

- 0,7

Sản phẩm hoá chất

19.240.862

25.548.626

+ 32,8

Dược phẩm

7.186.642

6.333.360

- 11,9

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

8.568.352

10.756.584

+ 25,5

Chất dẻo nguyên liệu

31.330.966

23.319.841

- 25,6

Sản phẩm từ chất dẻo

17.262.682

19.396.664

+ 12,4

Cao su

16.040.979

10.329.197

- 35,6

Sản phẩm từ cao su

1.208.449

1.936.636

+ 60,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

6.860.244

11.586.614

+ 68,9

Giấy các loại

94.931.748

111.314.909

+ 17,3

Sản phẩm từ giấy

3.389.151

6.086.878

+ 79,6

Bông các loại

2.482.487

870.085

- 65

Xơ, sợi dệt các loại

24.610.718

34.027.179

+ 38,3

Vải các loại

17.909.734

27.663.409

+ 54,5

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

11.237.500

16.928.405

+ 50,6

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

26.911

 

Sắt thép các loại

58.182.434

17.650.026

- 69,7

Sản phẩm từ sắt thép

11.190.232

8.902.915

- 20,4

Kim loại thường khác

27.950.464

23.545.020

- 15,8

Sản phẩm từ kim loại thường khác

7.853.944

27.553.107

+ 250,8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

30.480.657

38.707.742

+ 27

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

38.683.380

49.328.339

+ 27,5

Dây điện và dây cáp điện

1.849.449

2.490.716

+ 34,7

Ôtô nguyên chiếc các loại

982.300

1.751.280

+ 78,3

Linh kiện, phụ tùng ôtô

33.592.278

51.928.027

+ 54,6

Linh kiện, phụ tùng xe máy

15.116.951

28.401.341

+ 87,9

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

36.202

266.292

+ 635,6

 

Nguồn:Vinanet