Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Tây Ban Nha tháng 7/2010 đạt 19,17 triệu USD, tăng 22,00% so với tháng 6/2010, tăng nhẹ 3,58% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Tây Ban Nha 7 tháng đầu năm 2010 lên 110,29 triệu USD, chiếm 0,24% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 12,72% so với cùng kỳ năm 2009.
Đứng đầu bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu trong 7 tháng năm 2010 là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt kim ngạch 20,56 triệu USD, chiếm 18,64% tổng kim ngạch nhập khẩu vào Tây Ban Nha, tăng 7,17% so với 7 tháng năm 2009. Đứng thứ hai là sản phẩm hoá chất với kim ngạch nhập khẩu 11,36 triệu USD, chiếm 10,30% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 28,57% so với cùng kỳ năm 2009. Dược phẩm là mặt hàng đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu đạt 9,40 triệu USD, chiếm 8,52% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 21,46% so với 7 tháng năm 2009.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: chất dẻo nguyên liệu tăng 140,59%, sản phẩm từ sắt thép tăng 138,20%, ô tô nguyên chiếc các loại tăng 67,36%, nguyên phụ liệu dệt, may, da giày tăng 62,89%. Có 3 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ là linh kiện phụ tùng ô tô giảm 62,94%; sắt thép các loại giảm 23,39; máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 19,38%.
Tính riêng tháng 7/2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu đạt 3,68 triệu USD, tăng 33,12% so với tháng 6/2010, tăng 39,33% so với thàng 7/2009. Đứng thứ hai là sản phẩm hoá chất với kim ngạch nhập khẩu đạt 2,38 triệu USD, tăng 128,31% so với tháng 6/2010, tăng 15,14% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ ba là chất dẻo nguyên liệu đạt kim ngạch 1,46 triệu USD tăng 2,17% so với tháng trước, tăng 11,58% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Tây Ban Nha tháng 7 và 7 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T7/2010
|
KNNK 7T/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
19.170.501
|
110.294.147
|
+22,00
|
+3,58
|
+12,72
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
3.679.841
|
20.559.314
|
+33,12
|
+39,33
|
+7,17
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.376.990
|
11.359.946
|
+128,31
|
+15,14
|
+28,57
|
|
Dược phẩm
|
1.079.369
|
9.398.035
|
+34,84
|
-8,04
|
+21,46
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
1.430.224
|
8.988.668
|
-40,44
|
-20,08
|
+3,27
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.459.292
|
8.215.837
|
+2,17
|
+11,58
|
+140,59
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
1.261.604
|
6.874.660
|
+44,18
|
+21,71
|
+2,11
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
798.261
|
5.851.702
|
-51,68
|
+146,96
|
+62,89
|
|
Sắt thép các loại
|
1.109.566
|
5.649.560
|
+8,65
|
-9,44
|
-23,39
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
413.298
|
3.144.861
|
+178,58
|
-22,55
|
+40,87
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
769.004
|
2.562.132
|
+219,68
|
+347,20
|
-62,94
|
|
Hoá chất
|
328.504
|
1.986.996
|
+52,02
|
-41,75
|
+3,19
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
204.193
|
1.937.399
|
+14,18
|
+96,76
|
+138,20
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
144.270
|
844.239
|
+158,67
|
-19,30
|
-19,38
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
|
58.774
|
|
|
67,36
|