Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, hàng hoá từ Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam tháng 4/2011 đạt kim ngạch 2,02 tỷ USD, tăng 5,07% so với T3/2011; đưa kim ngạch cả 4 tháng đầu năm lên 7,08 tỷ USD, chiếm 22,03% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước, tăng 28% so với cùng kỳ năm ngoái.
Nhóm hàng máy móc, thiết bị nhập khẩu từ Trung Quốc trong tháng 4 tuy giảm nhẹ 1,02% so với tháng 3, nhưng vẫn dẫn đầu về kim ngạch với 386,37 triệu USD; đưa kim ngạch cả 4 tháng lên 1,6 tỷ USD, chiếm 22,54% trong tổng kim ngạch, tăng 24,8% so với cùng kỳ.
Nhập khẩu vải vẫn tiếp tục tăng 16,36% trong tháng này, đạt 287,13 triệu USD - đứng thứ 2 về kim ngạch trong tháng 4; tổng cộng cả 4 tháng đạt 879,9 triệu USD, chiếm 12,43% tổng kim ngạch, tăng 51,48% so cùng kỳ.
Tháng này, mặt hàng sắt thép nhập khẩu tăng 36,3% so với tháng trước, đạt 188,81 triệu USD, vươn lên vị trí thứ 3 về kim ngạch; nâng tổng kim ngạch 4 tháng lên 440,49 triệu USD, chiếm 6,22% tổng kim ngạch, tăng 24,45% so với cùng kỳ.
Tháng 4, nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc chỉ tăng nhẹ 5,07% so với tháng 3, nhưng đáng chú ý nhất là nhập khẩu phương tiện vận tải liên tục tăng mạnh trong các tháng gần đây (tháng trước tăng tới 325%, sang tháng này lại tăng tiếp 143% về kim ngạch); tiếp đến mặt hàng dầu mỡ động thực vật (tháng trước tăng 1.172%, sang tháng này tăng tiếp 104,4%). Ngược lại, nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá từ Trung Quốc tháng trước đạt mức tăng mạnh tới 356%, nhưng sang tháng này lại sụt giảm mạnh nhất tới 51%; tiếp đến nhập khẩu bông cũng giảm mạnh 47,2%.
Xét về mức tăng trưởng cả 4 tháng đầu năm so với cùng kỳ, thì nhập khẩu tăng mạnh trên 100% về kim ngạch ở các mặt hàng như: đá quí, kim loại quí (+132,7%); Xơ sợi (+119,5%); Ô tô (+104,2%); Nguyên liệu nhựa (+100,7%). Tuy nhiên, kim ngạch lại mạnh ở các mặt hàng như: Nguyên liệu thuốc lá; Xe máy; Phương tiện vận tải với mức giảm tương ứng là: 80,5%, 71,85%, 70,17%.
Những mặt hàng chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc 4 tháng đầu năm 2011
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
T4/2011
|
4T/2011
|
% tăng, giảm T4/2011 so với T3/2011
|
% tăng, giảm 4T/2011 so với 4T/2010
|
|
Tổng cộng
|
2.022.971.541
|
7.079.318.213
|
+5,07
|
+28,00
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
386.368.625
|
1.595.818.218
|
-1,02
|
+24,80
|
|
Vải các loại
|
287.131.214
|
879.900.623
|
+16,36
|
+51,48
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
162.280.962
|
566.969.509
|
+5,99
|
+21,14
|
|
sắt thép
|
188.807.361
|
440.488.226
|
+36,30
|
+24,45
|
|
Xăng dầu các loại
|
107.380.387
|
427.770.531
|
+2,16
|
+5,32
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
78.599.120
|
249.346.780
|
+3,39
|
+36,50
|
|
Hoá chất
|
73.844.236
|
215.702.879
|
+15,75
|
+38,33
|
|
Phân bón
|
33.052.986
|
153.426.510
|
37,50
|
+20,98
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
44.056.194
|
152.852.600
|
+1,85
|
+40,04
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
41.324.559
|
139.474.799
|
-1,31
|
+26,10
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
38.949.691
|
123.460.895
|
+14,19
|
+119,47
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
35.984.464
|
122.305.683
|
+6,68
|
+31,10
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
31.215.505
|
102.711.936
|
+11,31
|
+100,71
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
25.599.542
|
94.178.304
|
-4,15
|
+65,49
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
24.360.840
|
91.583.412
|
+19,32
|
-12,05
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
28.410.482
|
83.359.682
|
+21,92
|
+10,84
|
|
Kim loại thường khác
|
25.977.581
|
82.141.657
|
+6,82
|
+43,34
|
|
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
|
23.924.355
|
68.851.174
|
+9,21
|
+104,21
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
16692178
|
62854782
|
-8,50
|
+47,24
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
13705923
|
46948979
|
+4,60
|
+94,32
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
14732450
|
42168642
|
+29,07
|
-3,15
|
|
Linh kiện phụ tùng xe máy
|
11169741
|
40506092
|
+2,30
|
-11,05
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
10828010
|
38461712
|
-21,24
|
+17,14
|
|
Hàng rau quả
|
7249972
|
35062856
|
+7,27
|
-17,30
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
10027964
|
31156176
|
+20,34
|
-19,33
|
|
Sản phâm từ kim loại thường khác
|
8523770
|
27362628
|
+18,42
|
+28,31
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
8238802
|
27047242
|
-2,80
|
-0,68
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
6620963
|
24179435
|
-10,85
|
+21,77
|
|
Giấy các loại
|
4776145
|
17282678
|
-23,27
|
-2,78
|
|
Cao su
|
6057091
|
15765282
|
+37,53
|
+90,74
|
|
Dược phẩm
|
2430607
|
8054615
|
+13,07
|
-11,29
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1806390
|
6954374
|
-33,46
|
+91,19
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
1772730
|
6803858
|
-50,97
|
-80,54
|
|
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
|
2369474
|
4239199
|
+142,65
|
-70,17
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
917496
|
3015810
|
-19,72
|
+132,65
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
1194525
|
2213000
|
+104,35
|
-2,51
|
|
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
|
509580
|
2178724
|
-0,01
|
-71,85
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
581080
|
1941244
|
+5,49
|
-1,22
|
|
Bông các loại
|
147680
|
850307
|
-47,15
|
+58,83
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
149200
|
150250
|
*
|
*
|
(Vinanet-ThuyChung)
Nguồn:Vinanet