menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc tháng 4 tăng nhẹ

16:03 17/06/2011

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, hàng hoá từ Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam tháng 4/2011 đạt kim ngạch 2,02 tỷ USD, tăng 5,07% so với T3/2011; đưa kim ngạch cả 4 tháng đầu năm lên 7,08 tỷ USD, chiếm 22,03% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước, tăng 28% so với cùng kỳ năm ngoái.

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, hàng hoá từ Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam tháng 4/2011 đạt kim ngạch 2,02 tỷ USD, tăng 5,07% so với T3/2011; đưa kim ngạch cả 4 tháng đầu năm lên 7,08 tỷ USD, chiếm 22,03% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước, tăng 28% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhóm hàng máy móc, thiết bị nhập khẩu từ Trung Quốc trong tháng 4 tuy giảm nhẹ 1,02% so với tháng 3, nhưng vẫn dẫn đầu về kim ngạch với 386,37 triệu USD; đưa kim ngạch cả 4 tháng lên 1,6 tỷ USD, chiếm 22,54% trong tổng kim ngạch, tăng 24,8% so với cùng kỳ.

Nhập khẩu vải vẫn tiếp tục tăng 16,36% trong tháng này, đạt 287,13 triệu USD - đứng thứ 2 về kim ngạch trong tháng 4; tổng cộng cả 4 tháng đạt 879,9 triệu USD, chiếm 12,43% tổng kim ngạch, tăng 51,48% so cùng kỳ.

Tháng này, mặt hàng sắt thép nhập khẩu tăng 36,3% so với tháng trước, đạt 188,81 triệu USD, vươn lên vị trí thứ 3 về kim ngạch; nâng tổng kim ngạch 4 tháng lên 440,49 triệu USD, chiếm 6,22% tổng kim ngạch, tăng 24,45% so với cùng kỳ.

Tháng 4, nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc chỉ tăng nhẹ 5,07% so với tháng 3, nhưng đáng chú ý nhất là nhập khẩu phương tiện vận tải liên tục tăng mạnh trong các tháng gần đây (tháng trước tăng tới 325%, sang tháng này lại tăng tiếp 143% về kim ngạch); tiếp đến mặt hàng dầu mỡ động thực vật (tháng trước tăng 1.172%, sang tháng này tăng tiếp 104,4%). Ngược lại, nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá từ Trung Quốc tháng trước đạt mức tăng mạnh tới 356%, nhưng sang tháng này lại sụt giảm mạnh nhất tới 51%; tiếp đến nhập khẩu bông cũng giảm mạnh 47,2%.

Xét về mức tăng trưởng cả 4 tháng đầu năm so với cùng kỳ, thì nhập khẩu tăng mạnh trên 100% về kim ngạch ở các mặt hàng như: đá quí, kim loại quí (+132,7%); Xơ sợi (+119,5%); Ô tô (+104,2%); Nguyên liệu nhựa (+100,7%). Tuy nhiên, kim ngạch lại mạnh ở các mặt hàng như: Nguyên liệu thuốc lá; Xe máy; Phương tiện vận tải với mức giảm tương ứng là: 80,5%, 71,85%, 70,17%.

Những mặt hàng chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc 4 tháng đầu năm 2011

ĐVT: USD

 

 

Mặt hàng

 

 

T4/2011

 

 

4T/2011

% tăng, giảm T4/2011 so với T3/2011

% tăng, giảm 4T/2011 so với 4T/2010

Tổng cộng

2.022.971.541

7.079.318.213

+5,07

+28,00

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

386.368.625

1.595.818.218

-1,02

+24,80

Vải các loại

287.131.214

879.900.623

+16,36

+51,48

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

162.280.962

566.969.509

+5,99

+21,14

sắt thép

188.807.361

440.488.226

+36,30

+24,45

Xăng dầu các loại

107.380.387

427.770.531

+2,16

+5,32

Nguyên phụ liệu dệt may da giày

78.599.120

249.346.780

+3,39

+36,50

Hoá chất

73.844.236

215.702.879

+15,75

+38,33

Phân bón

33.052.986

153.426.510

37,50

+20,98

Sản phẩm từ sắt thép

44.056.194

152.852.600

+1,85

+40,04

Sản phẩm hoá chất

41.324.559

139.474.799

-1,31

+26,10

Xơ sợi dệt các loại

38.949.691

123.460.895

+14,19

+119,47

sản phẩm từ chất dẻo

35.984.464

122.305.683

+6,68

+31,10

Chất dẻo nguyên liệu

31.215.505

102.711.936

+11,31

+100,71

Khí đốt hoá lỏng

25.599.542

94.178.304

-4,15

+65,49

Linh kiện phụ tùng ô tô

24.360.840

91.583.412

+19,32

-12,05

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

28.410.482

83.359.682

+21,92

+10,84

Kim loại thường khác

25.977.581

82.141.657

+6,82

+43,34

Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)

23.924.355

68.851.174

+9,21

+104,21

Dây điện và dây cáp điện

16692178

62854782

-8,50

+47,24

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

13705923

46948979

+4,60

+94,32

Gỗ và sản phẩm gỗ

14732450

42168642

+29,07

-3,15

Linh kiện phụ tùng xe máy

11169741

40506092

+2,30

-11,05

Sản phẩm từ giấy

10828010

38461712

-21,24

+17,14

Hàng rau quả

7249972

35062856

+7,27

-17,30

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

10027964

31156176

+20,34

-19,33

Sản phâm từ kim loại thường khác

8523770

27362628

+18,42

+28,31

Nguyên phụ liệu dược phẩm

8238802

27047242

-2,80

-0,68

Sản phẩm từ cao su

6620963

24179435

-10,85

+21,77

Giấy các loại

4776145

17282678

-23,27

-2,78

Cao su

6057091

15765282

+37,53

+90,74

Dược phẩm

2430607

8054615

+13,07

-11,29

Hàng thuỷ sản

1806390

6954374

-33,46

+91,19

Nguyên phụ liệu thuốc lá

1772730

6803858

-50,97

-80,54

Phương tiện vận tải phụ tùng khác

2369474

4239199

+142,65

-70,17

Đá quí, kim loại quí và sản phẩm

917496

3015810

-19,72

+132,65

Dầu mỡ động thực vật

1194525

2213000

+104,35

-2,51

Xe máy nguyên chiếc (chiếc)

509580

2178724

-0,01

-71,85

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

581080

1941244

+5,49

-1,22

Bông các loại

147680

850307

-47,15

+58,83

Sữa và sản phẩm sữa

149200

150250

*

*

(Vinanet-ThuyChung)

 

Nguồn:Vinanet