Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam tháng 7/2010 đạt 73,4 triệu USD, tăng 2,1% so với tháng trước và tăng 61,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010 đạt 448 triệu USD, tăng 62% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Singapore là thị trường dẫn đầu về cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010, đạt 118,7 triệu USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 26,5% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là Đài Loan đạt 56,9 triệu USD, tăng 91,7% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, những thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh: Malaysia đạt 48,6 triệu USD, tăng 201% so với cùng kỳ, chiếm 10,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Ôxtrâylia đạt 3 triệu USD, tăng 193,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; Hoa Kỳ đạt 6,4 triệu USD, tăng 153,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Nhật Bản đạt 21,7 triệu USD, tăng 101,3% so với cùng kỳ, chiếm 4,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Indonesia đạt 519 nghìn USD, giảm 20,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; Hồng Kông đạt 1,3 triệu USD, giảm 15,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Nga đạt 6,7 triệu USD, giảm 4,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch.
Thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
Kim ngạch NK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
276.771.504
|
448.392.574
|
+ 62
|
|
Ấn Độ
|
2.866.292
|
5.494.920
|
+ 91,7
|
|
Ả rập Xê út
|
26.779
|
|
|
|
Đài Loan
|
29.668.870
|
56.873.199
|
+ 91,7
|
|
Đức
|
1.024.236
|
1.924.959
|
+ 87,9
|
|
Hàn Quốc
|
17.985.267
|
35.976.171
|
+ 100,03
|
|
Hoa Kỳ
|
2.527.503
|
6.404.589
|
+ 153,4
|
|
Hồng Kông
|
1.490.050
|
1.257.549
|
- 15,6
|
|
Indonesia
|
651.135
|
519.168
|
- 20,3
|
|
Malaysia
|
16.131.497
|
48.556.763
|
+ 201
|
|
Nga
|
7.055.255
|
6.745.841
|
- 4,4
|
|
Nhật Bản
|
10.763.724
|
21.664.427
|
+ 101,3
|
|
Ôxtrâylia
|
1.006.251
|
2.955.761
|
+ 193,7
|
|
Singapore
|
106.492.582
|
118.742.564
|
+ 11,5
|
|
Thái Lan
|
37.469.005
|
39.370.969
|
+ 5
|
|
Thuỵ Điển
|
1.692.235
|
2.373.283
|
+ 40,2
|
|
Trung Quốc
|
26.647.747
|
52.463.449
|
+ 96,9
|
Nguồn:Vinanet