Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam tháng 9/2010 đạt 72,8 triệu USD, tăng 59% so với tháng trước và tăng 50,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010 đạt 566,9 triệu USD, tăng 52,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.
Singapore là thị trường dẫn đầu về kim ngạch cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010, đạt 150,6 triệu USD, tăng 11,4% so với cùng kỳ, chiếm 26,6% trong tổng kim ngạch.
Trong 9 tháng đầu năm 2010, một số thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Đài Loan đạt 85,8 triệu USD, tăng 132,2% so với cùng kỳ, chiếm 15,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Ôxtrâylia đạt 4,2 triệu USD, tăng 127,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; Trung Quốc đạt 75,9 triệu USD, tăng 108,5% so với cùng kỳ, chiếm 13,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Malaysia đạt 49,4 triệu USD, tăng 106,8% so với cùng kỳ, chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Hồng Kông đạt 1,3 triệu USD, giảm 37,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Indonesia đạt 580 nghìn USD, giảm 33,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; Thái Lan đạt 52 triệu USD, giảm 9,5% so với cùng kỳ, chiếm 9,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Nga đạt 7 triệu USD, giảm 1,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch.
Thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010.
|
Thị trường
|
Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
372.161.761
|
566.894.775
|
+ 52,3
|
|
Ấn Độ
|
4.634.231
|
7.102.697
|
+ 53,3
|
|
Ả rập Xê út
|
156.602
|
|
|
|
Đài Loan
|
36.948.212
|
85.799.277
|
+ 132,2
|
|
Đức
|
1.309.678
|
2.699.455
|
+ 106,1
|
|
Hàn Quốc
|
24.641.143
|
46.737.820
|
+ 89,7
|
|
Hoa Kỳ
|
4.255.090
|
7.988.961
|
+ 87,8
|
|
Hồng Kông
|
2.047.314
|
1.286.714
|
- 37,2
|
|
Indonesia
|
876.333
|
580.143
|
- 33,8
|
|
Malaysia
|
23.905.402
|
49.438.832
|
+ 106,8
|
|
Nga
|
7.055.255
|
6.959.415
|
- 1,4
|
|
Nhật Bản
|
17.334.117
|
24.317.598
|
+ 40,3
|
|
Ôxtrâylia
|
1.848.341
|
4.205.347
|
+ 127,5
|
|
Singapore
|
135.197.473
|
150.591.286
|
+ 11,4
|
|
Thái Lan
|
57.477.580
|
52.023.689
|
- 9,5
|
|
Thuỵ Điển
|
2.170.858
|
3.589.541
|
+ 65,4
|
|
Trung Quốc
|
36.424.027
|
75.932.640
|
+ 108,5
|
Nguồn:Vinanet