Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Canada tháng 9/2010 đạt 32,68 triệu USD, tăng 43,59% so với tháng 8/2010, tăng 39,42% so với tháng 9 năm 2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Canada 9 tháng đầu năm 2010 lên 244,12 triệu USD, chiếm 0,41% tổng trị giá nhập khẩu của cả nước, tăng 27,64% so với 9 tháng năm 2009.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Canada 9 tháng năm 2010, với trị giá 51,87 triệu USD, tăng 146,61% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 21,25% tổng trị giá nhập khẩu từ Canada. Tiếp theo là phân bón các loại với kim ngạch nhập khẩu lên đến 49,72 triệu USD, tăng 47,60% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 20,73% tổng trị giá nhập khẩu. Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba là sắt thép các loại với 25,36 triệu USD, giảm 46,96% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 10,39% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Canada.
Trong 9 tháng đầu năm 2010, thức ăn gia súc và nguyên liệu là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ tư nhưng có mức tăng trưởng cao nhất 488,96% so với cùng kỳ năm 2009, tiếp theo là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày tăng 150,34%, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 146,61. Ngược lại có 6 mặt hàng có mức tăng trưởng âm so với cùng kỳ năm 2009, tuy nhiên mức giảm không nhiều như sắt thép các loại giảm 46,96%, ô tô nguyên chiếc các loại giảm 31,41%,…
Tính riêng 9 tháng đầu năm 2010, đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu là phân bón các loại với 10,36 triệu USD, tăng 107,26% so với tháng trước, tăng đột biến 1082,42% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác với kim ngạch nhập khẩu 4,88 triệu USD, tăng 39,56% so với tháng 8/2010, tăng 222,96% so với tháng 9/2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Canada tháng 9 và 9 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T9/2010
|
KNNK 9T/2010
|
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T8/2010
|
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T9/2009
|
% tăng giảm KNNK 9T/2010 so với 9T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
32.680.440
|
244.115.070
|
43,59
|
39,42
|
27,64
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
4.876.985
|
51.867.424
|
39,56
|
222,96
|
146,61
|
|
Phân bón các loại
|
10.356.556
|
49.720.440
|
107,26
|
1082,42
|
47,60
|
|
Sắt thép các loại
|
3.985.525
|
25.361.043
|
0,27
|
-64,49
|
-46,96
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
1.166.152
|
14.677.909
|
104,32
|
411,21
|
488,96
|
|
Kim loại thường khác
|
1.353.616
|
12.033.091
|
3,18
|
-21,55
|
30,55
|
|
Hàng thuỷ sản
|
3.005.548
|
10.494.651
|
338,18
|
745,76
|
89,44
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
423.944
|
6.864.501
|
-20,26
|
-69,97
|
-31,41
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
613.351
|
6.642.891
|
121,88
|
120,20
|
150,34
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
471.824
|
6.267.232
|
-48,94
|
-49,74
|
-21,97
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.037.912
|
5.763.584
|
53,19
|
145,16
|
29,80
|
|
Dược phẩm
|
250.474
|
4.034.652
|
-38,73
|
8,28
|
-6,83
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
378.733
|
3.200.104
|
380,34
|
173,39
|
-27,08
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
135.000
|
2.210.896
|
-46,90
|
-71,08
|
-17,09
|
|
Lúa mì
|
66.661
|
1.236.756
|
|
|
71,30
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
40.036
|
873.821
|
-49,66
|
-66,63
|
13,35
|