Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thuỵ Sỹ tháng 8/2010 đạt 17,68 triệu USD, giảm 39,67% so với tháng 7/2010, nhưng tăng 51,94% so với tháng 8/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Thuỵ Sỹ trong 8 tháng năm 2010 đạt 371,48 triệu USD, chiếm 0,70% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam, tăng 142,45% so với 8 tháng năm 2009.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, đá quý, kim loại quý và sản phẩm là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Thuỵ Sỹ với 209,89 triệu USD, chiếm 56,50% tổng trị giá nhập khẩu từ quốc gia này, tăng đột biến 27.154,70% so với cùng kỳ năm 2009. Tiếp theo là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm này đạt 51,21 triệu USD, chiếm 13,78% tổng trị giá nhập khẩu từ Thuỵ Sỹ, giảm 11,27% so với 8 tháng năm 2010. Đứng thứ ba là dược phẩm, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 31,21 triệu USD, chiếm 8,40% tổng trị giá nhập khẩu từ Thuỵ Sỹ, tăng 7,63% so với 8 tháng năm 2009.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, 3 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước là nguyên phụ liệu dược phẩm giảm 53,13%, hoá chất giảm 15,08%, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác giảm 11,27%. Các mặt hàng có mức tăng trưởng dương về kim ngạch, đá quý, kim loại quý và sản phẩm có mức tăng ngoạn mục 27.154,70%, tiếp đến là kim loại thường khác tăng 88,18% còn lại các mặt hàng khác tăng không đáng kể.
Xét riêng tháng 8/2010, mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác với 5,23 triệu USD, giảm 58,37% so với tháng 7/2010, nhưng tăng 69,89% so với tháng 8/2009. Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ hai là dược phẩm với kim ngạch nhập khẩu đạt 4,53 triệu USD, tăng 21,92% so với tháng trước, tăng 154,82% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thuỵ Sỹ tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T8/2010
|
KNNK 8T/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
17.680.140
|
371.477.199
|
-39,67
|
51,94
|
142,45
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
353.677
|
209.889.280
|
68,14
|
|
27.154,70
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
5.227.544
|
51.205.985
|
-58,37
|
69,89
|
-11,27
|
|
Dược phẩm
|
4.529.693
|
31.212.644
|
21,92
|
154,82
|
7,63
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
1.591.498
|
24.582.857
|
-50,82
|
-5,24
|
6,68
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
732.840
|
11.860.300
|
-28,03
|
-16,13
|
44,65
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
401.324
|
4.568.506
|
-32,81
|
-0,07
|
37,92
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
305.222
|
3.536.298
|
-22,83
|
-63,27
|
-53,13
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
445.088
|
3.528.146
|
-6,93
|
39,60
|
55,35
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
124.432
|
3.412.669
|
-88,52
|
-2,46
|
51,84
|
|
Bông các loại
|
533.946
|
2.526.425
|
32,48
|
|
66,34
|
|
Kim loại thường khác
|
430.433
|
1.767.806
|
23,38
|
125,36
|
88,18
|
|
Hoá chất
|
95.092
|
1.663.454
|
-63,87
|
-46,85
|
-15,08
|