Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan tháng 9/2010 đạt 18,6 triệu USD, giảm 16,2% so với tháng trước và giảm 5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khâẩ hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 9 tháng đầu năm 2010 đạt 156,6 triệu USD, tăng 18,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.
Hàng thuỷ sản dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 9 tháng đầu năm 2010, đạt 34 triệu USD, giảm 2,3% so với cùng kỳ, chiếm 21,8% trong tổng kim ngạch.
Trong 9 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan có tốc độ tăng trưởng: Sản phẩm từ chất dẻo đạt 6,5 triệu USD, tăng 105,6% so với cùng kỳ, chiếm 4,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 27,5 triệu USD, tăng 97,8% so với cùng kỳ, chiếm 17,5% trong tổng kim ngạch; chè đạt 2,5 triệu USD, tăng 81% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 8,1 triệu USD, tăng 21,9% so với cùng kỳ, chiếm 5,2% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 1,1 triệu USD, giảm 56,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 1,3 triệu USD, giảm 34,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; giày dép các loại đạt 3,6 triệu USD, giảm 14,1% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng dệt may đạt 16,5 triệu USD, giảm 5,6% so với cùng kỳ, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan 9 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 9T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 9T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
132.538.646
|
156.616.422
|
+ 18,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
34.956.312
|
34.135.836
|
- 2,3
|
|
Cà phê
|
11.415.927
|
10.808.276
|
- 5,3
|
|
Chè
|
1.370.908
|
2.481.653
|
+ 81
|
|
Hạt tiêu
|
6.652.161
|
8.107.116
|
+ 21,9
|
|
Gạo
|
2.047.273
|
1.335.806
|
- 34,8
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
8.812.832
|
8.701.183
|
- 1,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.148.454
|
6.473.096
|
+ 105,6
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
2.579.384
|
1.120.058
|
- 56,6
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
3.059.758
|
2.981.147
|
- 2,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
5.900.593
|
6.782.398
|
+ 14,9
|
|
Hàng dệt, may
|
17.519.775
|
16.536.237
|
- 5,6
|
|
Giày dép các loại
|
4.241.199
|
3.641.495
|
- 14,1
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
13.891.252
|
27.481.065
|
+ 97,8
|
Nguồn:Vinanet