menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Philippine 10 tháng đầu năm 2011 giảm mạnh

09:37 08/12/2011
Gạo dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Philippine 10 tháng đầu năm 2011 đạt 469 triệu USD, giảm 50,3% so với cùng kỳ, chiếm 35% trong tổng kim ngạch.


Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Philipine tháng 10/2011 đạt 128 triệu USD, giảm 8% so với tháng trước nhưng tăng 92,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Philippine 10 tháng đầu năm 2011 đạt 1,3 tỉ USD, giảm 15,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước 10 tháng đầu năm 2011.

Gạo dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Philippine 10 tháng đầu năm 2011 đạt 469 triệu USD, giảm 50,3% so với cùng kỳ, chiếm 35% trong tổng kim ngạch.

Trong 10 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Philippine có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sắt thép các loại đạt 99 triệu USD, tăng 425,7% so với cùng kỳ, chiếm 7,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm hóa chất đạt 3,18 triệu USD, tăng 128% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; giày dép các loại đạt 14 triệu USD, tăng 118,1% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thủy sản đạt 26,2 triệu USD, tăng 91,9% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Philippine 10 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Chè đạt 823,6 nghìn USD, giảm 59,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là than đá đạt 17,6 triệu USD, giảm 56,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; gạo đạt 469 triệu USD, giảm 50,3% so với cùng kỳ; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 10,6 triệu USD, giảm 13% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Philippine 10 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 10T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 10T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.576.969.109

1.335.987.744

- 15,3

Hàng thủy sản

13.644.567

26.187.110

+ 91,9

Hạt điều

2.239.795

1.980.815

- 11,6

Cà phê

39.607.787

40.041.169

+ 1

Chè

2.045.470

823.633

- 59,7

Hạt tiêu

6.053.596

8.498.568

+ 40,4

Gạo

944.016.360

469.294.737

- 50,3

Sắn và các sản phẩm từ sắn

5.205.829

5.214.100

+ 0,2

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

9.988.217

9.443.301

- 5,5

Than đá

40.401.595

17.551.503

- 56,4

Hóa chất

 

3.666.463

 

Sản phẩm hóa chất

13.935.338

31.777.441

+ 128

Chất dẻo nguyên liệu

1.654.100

2.001.192

+ 21

Sản phẩm từ chất dẻo

26.723.535

32.332.476

+ 21

Giấy và các sản phẩm từ giấy

4.428.107

4.673.810

+ 5,5

Xơ, sợi dệt các loại

 

35.036.350

 

Hàng dệt, may

14.986.731

17.863.149

+ 19,2

Giày dép các loại

6.516.732

14.214.249

+ 118,1

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

3.654.823

4.534.178

+ 24

Sắt thép các loại

18.827.705

98.973.210

+ 425,7

Sản phẩm từ sắt thép

1.938.481

3.409.905

+ 75,9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

49.886.124

50.281.404

+ 0,8

Điện thoại các loại và linh kiện

 

94.851.330

 

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

112.512.491

132.583.701

+ 17,8

Dây điện và dây cáp điện

12.214.999

10.636.751

- 13

Phương tiện vận tải và phụ tùng

54.193.983

47.627.844

- 12,1

 

Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Phlippine trong 10 ngày giữa tháng 11/2011:

 

Quần Jean Nữ

chiếc

$14.22

Cảng Hải Phòng

Cao su tự nhiên SVR CV60

tấn

$4,225.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

PHÂN NPK 16-16-8-13S

tấn

$506.00

Cảng Qui Nhơn (Bình Định)

 

Nguồn:Vinanet