menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Nga tăng mạnh

16:17 08/05/2013

Tính đến hết quý I năm 2013, Việt Nam đã xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Nga đạt trị giá 417,95 triệu USD, tăng 34,31% so với cùng kỳ năm ngoái.
   
   
Tính đến hết quý I năm 2013, Việt Nam đã xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Nga đạt trị giá 417,95 triệu USD, tăng 34,31% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong những năm gần đây từ 2009 đến nay, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nga luôn đạt được sự tăng trưởng, trung bình tăng 30%.
 
Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này đạt 1287,32 triệu USD, tăng 66,2% so với năm 2010 và trở thành năm đầu tiên Việt Nam xuất siêu sang thị trường Nga. Tính đến hết năm 2012, kim ngạch xuất khẩu đạt 1618,52 triệu USD, tăng 25,72% so với cùng kỳ năm ngoái.
Tính đến hết quý I năm 2013, Việt Nam đã xuất khẩu 417,95 triệu USD, tăng 34,31% so với cùng kỳ năm ngoái. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu như gạo, hàng may mặc, giày dép, cao su, hải sản, rau quả, hạt điều, chè,…
Điện thoại các loại và linh kiện là nhóm mặt hàng Việt Nam có kim ngạch xuất khẩu cao nhất, với 197,88 triệu USD, tăng 55,59% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 47% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nga.
Hàng thủy sản, hạt điều, cà phê, hàng dệt may, giày dép các loại, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện là những nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 10 triệu USD.
Đối với hàng hóa khi xuất khẩu sang Nga, cần được đóng gói cẩn thận, có lưu ý đến bản chất của hàng hóa, phương tiện vận chuyển và điều kiện khí hậu. Bao bì bên ngoài phải có mác của người gửi hàng, mác của cảng và nên được đánh số (theo đúng Phiếu đóng gói) trừ khi nội dung bên trọng đã được ghi đầy đủ. Tên hợp đồng cũng được ghi trên bao bì bên ngoài của lô hàng. 
 
Số liệu xuất khẩu sang Nga tháng 3 và 3 tháng năm 2013
 
Mặt hàng
ĐVT
Tháng 3/2013
3 tháng/2013
 
 
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng
 
 
123.265.612
 
417.949.871
Điện thoại các loại và linh kiện
USD
 
51.314.071
 
197.880.682
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
6.856.387
 
30.442.951
Cà phê
Tấn
5.187
12.310.536
12.399
28.468.468
Hàng dệt may
USD
 
5.408.453
 
19.442.828
Giày dép các loại
USD
 
4.409.238
 
17.793.569
Hạt điều
Tấn
790
5.175.302
2.013
12.800.447
Xăng dầu các loại
Tấn
2.216
2.210.910
11.894
12.703.873
Hàng thủy sản
USD
 
4.014.201
 
11.715.607
Hàng rau quả
USD
 
2.179.780
 
7.502.775
Hạt tiêu
Tấn
597
3.859.551
1.001
6.427.474
Gạo
Tấn
4.549
2.004.521
13.424
5.978.121
Chè
Tấn
1.165
1.900.437
2.974
4.677.207
Cao su
Tấn
428
1.278.650
1.226
3.697.723
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
USD
 
960.672
 
3.612.785
Sản phẩm từ chất dẻo
USD
 
1.179.801
 
2.916.821
Túi xách,ví, vali, mũ và ôdù
USD
 
862.454
 
2.515.989
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
USD
 
744.669
 
2.477.631
Gỗ và sp gỗ
USD
 
737.197
 
2.040.332
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc
USD
 
836.344
 
2.003.938
Sắt thép các loại
Tấn
717
1.314.511
1124
1.916.696
Sản phẩm gốm sứ
 
 
341.005
 
888.464
 

Nguồn:Vinanet