menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Đức 5 tháng đầu năm giảm nhẹ so với cùng kỳ

16:41 19/07/2011

VINANET- Theo số liệu chính thức, 5 tháng đầu năm 2011 Việt Nam đã thu về từ thị trường Đức 1,2 tỷ USD, tăng 46,5% so với cùng kỳ năm 2010, trong đó tháng 5/2011 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này lại giảm so với tháng liền kề trước đó , giảm 0,5% đạt 254,8 triệu USD.
 
 

VINANET- Theo số liệu chính thức, 5 tháng đầu năm 2011 Việt Nam đã thu về từ thị trường Đức 1,2 tỷ USD, tăng 46,5% so với cùng kỳ năm 2010, trong đó tháng 5/2011 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này lại giảm so với tháng liền kề trước đó , giảm 0,5% đạt 254,8 triệu USD.

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu trong tháng 5/2011 của Việt Nam sang thị trường Đức đều giảm ở hầu khắp các mặt hàng so với tháng 4, trong đó giảm mạnh nhất là mặt hàng giấy, giảm 80,73% .

Tuy nhiên, các mặt hàng chính xuất khẩu sang thị trường Đức trong tháng lại đều tăng trưởng về kim ngạch. Trong đó, hàng dệt may có kim ngạch đạt cao nhất với 53,7 triệu USD, tăng 26,05% so với tháng 4, nâng kim ngạch 5 tháng đầu năm xuất khẩu mặt hàng sang Đức đạt 209,1 triệu USD, chiếm 16,9% trong tổng kim ngạch.

 Tham khảo giá một số chủng loại hàng dệt may xuất khẩu sang Đức trong tháng 5/2011

Chủng loại mặt hàng

ĐVT

Đơn giá

Cảng, cửa khẩu

PTTT

Quần dài nam

cái

29.65

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Quần dài nữ

cái

29.36

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

áo jacket nam 5 lớp (2 áo)

chiếc

69.55

Cảng Hải Phòng

FOB

áo jacket nữ 3 lớp

chiếc

65.95

Cảng Hải Phòng

FOB

áo Jacket trẻ em nữ 3 lớp

chiếc

34.75

Cảng Hải Phòng

FOB

áo sơ mi nam dài tay

chiếc

53.33

Sân bay Quốc tế Nội Bài (Hà Nội)

FOB

Aó thun nữ

cái

5.50

Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)

FOB

áo jacket thể thao nữ 04 lớp

chiếc

71.43

Sân bay Quốc tế Nội Bài (Hà Nội)

FOB

áo jacket thể thao nam 06 lớp

chiếc

70.25

Cảng Hải Phòng

FOB

áo sơ mi nam dài tay

chiếc

24.33

Cảng Hải Phòng

FOB

áo thun nữ dệt kim (T-shirt) 60% cotton 40% polyester; Mã hàng: 20 208 1111; size 40

cái

12.00

Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)

FOB

QUầN DàI Nữ (SIZE:28)

chiếc

37.80

B­u điện TP.HCM

FOB

VáY Nữ (SIZE:28)

chiếc

37.80

B­u điện TP.HCM

FOB

Đứng thứ hai là mặt hàng giày dép với kim ngạch đạt trong tháng là 35,3 triệu USD, tăng 38,95% so với tháng liền kề trước đó, nâng kim ngạch 5 tháng đầu năm 2011 lên 143,2 triệu USD.

Từ khỏang 5 năm nay việc xuất khẩu cá da trơn (chủ yếu là lườn cá tra, cá basa đông lạnh) sang Đức tăng mạnh, và hiện đang chiếm vị trí thứ 5 trong số các mặt hàng thủy sản được yêu thích ở Đức vì các ưu thế cơ bản là hương vị trung tính, dễ chế biến và giá thấp so với nhiều mặt hàng thủy sản khác, và do đó cá da trơn Việt Nam (VN) đang cạnh tranh rất mạnh tại thị trường Đức.

Số liệu thống kê cho biết, 5 tháng đầu năm nay Việt Nam đã xuất khẩu 100,8 triệu USD hàng thủy sản sang Đức, trong tháng kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 22,4 triệu USD tăng 3,56% so với tháng 4/2011.

Tham khảo giá một số mặt hàng thủy sản xuất khẩu sang thị trường Đức trong tháng 5/2011

Mặt hàng

ĐVT

Đơn giá

Cảng, cửa khẩu

PTTT

Cá ngừ trong sốt (sốt cà dầu và gia vị) đóng hộp loại 307x113(7 oz)

thùng

26.79

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Tôm sú bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi đông lạnh, Size 13/15 (Đóng gói: 1kg x 10/Thùng)

kg

13.60

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Tôm sú bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi đông lạnh, Size 16/20 (Đóng gói: 1kg x 10/Thùng)

kg

12.45

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Cá tra tẩm bột chiên sơ đông lạnh Size: 20/40 (gram/pc) đóng gói đồng nhất 1 kg/bọc x 5 /thùng

kg

5.80

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Tôm sú đông lạnh - SIZE 6/8

kg

18.80

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Cá ngừ trong sốt (sốt cà dầu và gia vị) đóng hộp loại 307x113(7 oz)

thùng

27.33

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Đức tháng 5, 5 tháng năm 2011

ĐVT: USD

 

KNXK T4/2011

KNXK T5/2011

KNXK 5T/2011

% tăng giảm KN so với tháng 4

Tổng kim ngạch

256.119.125

254.835.809

1.236.050.866

-0,50

Hàng dệt, may

42.652.077

53.763.450

209.164.248

26,05

Giày dép các loại

25.406.646

35.303.783

143.274.290

38,95

Cà phê

28.594.491

34.900.260

172.342.166

22,05

Hàng thuỷ sản

21.644.355

22.415.434

100.845.607

3,56

Cao su

6.501.084

9.652.622

43.534.004

48,48

Sản phẩm từ chất dẻo

8.927.037

8.700.944

38.701.529

-2,53

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

7.364.143

7.243.131

34.814.318

-1,64

Gỗ và sản phẩm gỗ

7.776.018

6.691.323

51.743.108

-13,95

Sản phẩm từ sắt thép

6.590.358

6.439.940

32.540.418

-2,28

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

4.417.624

5.438.832

23.163.618

23,12

Hạt tiêu

11.341.851

5.004.445

34.366.475

-55,88

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.471.565

3.413.637

15.870.791

-1,67

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

2.081.308

1.956.282

11.828.484

-6,01

Hạt điều

2.417.829

1.823.460

7.116.273

-24,58

Sản phẩm từ cao su

1.452.925

1.096.177

6.445.379

-24,55

Sản phẩm gốm, sứ

1.413.119

1.013.521

10.947.769

-28,28

hàng rau quả

1.142.191

912.570

4.984.427

-20,10

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.770.154

845.565

4.398.783

-52,23

Phương tiện vân tải và phụ tùng

642.633

531.650

13.631.749

-17,27

Chè

361.801

451.029

1.609.946

24,66

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

338.933

341.574

1.895.884

0,78

Giấy và các sản phẩm từ giấy

708.184

136.444

1.537.043

-80,73

Sắt thép

 

 

348.754

*


(Ng.Hương)

Nguồn:Vinanet