menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Pháp tăng so với cùng kỳ

14:12 08/04/2011

Theo số liệu thống kê, 2 tháng đầu năm nay Việt Nam đã thu về 200,9 triệu USD từ thị trường Pháp, tăng 49,23% so với cùng kỳ năm trước.
 
 


VINANET-Theo số liệu thống kê, 2 tháng đầu năm nay Việt Nam đã thu về 200,9 triệu USD từ thị trường Pháp, tăng 49,23% so với cùng kỳ năm trước, tuy nhiên xuất khẩu trong tháng thứ 2 của năm lại giảm 44,6% so với tháng 1/2011, nhưng nếu so sánh với tháng 2/2010 thì kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này lại tăng 34,87% đạt 71 triệu USD.

Giày dép, hàng dệt may, cà phê, thủy sản, đá quý và kim loại quý… là những mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Pháp trong 2 tháng đầu năm này. Trong đó giày dép là mặt hàng chính (chiếm 1,3%) trong tổng kim ngạch xuất khẩu trong tháng, giảm 52,10% so với tháng 1/2011 và giảm 1,2% so với tháng 2/2010, nếu tính chung 2 tháng thì mặt hàng này xuất khẩu sang Pháp lại tăng 25,14% so với cùng kỳ đạt 29,4 triệu USD.

Đứng thứ hai là hàng dệt may với kim ngạch xuất khẩu trong tháng là 6,2 triệu USD, giảm 64,65% so với tháng liền kề trước đó, nhưng tăng 14,37% so với tháng 2/2010, tính chung 2 tháng năm 2011 Việt Nam đã xuất khẩu 24,2 triệu USD hàng dệt may sang Pháp, tăng 41,15% so với 2 tháng năm 2010.

Nhìn chung xuất khẩu sang Pháp trong tháng 2 giảm kim ngạch ở hầu khắp các chủng loại mặt hàng, chỉ có mặt hàng cà phê và hạt tiêu là tăng trưởng với lần lượt 21,61% và 18,98%.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Pháp tháng 2, 2 tháng năm 2011

ĐVT: USD

TKNXK của cả nước 2 tháng: 12.195.477.038

 

KNXK T1/2011

KNXK T2/2011

KNXK 2T/2011

% tăng giảm so T1/2011

% tăng giảm so T2/2010

% tăng giảm so cùng kỳ

Tổng kim ngạch

128.361.321

71.037.821

200.957.251

-44,66

+34,87

+49,23

giày dép các loại

19.881.808

9.523.647

29.405.455

-52,10

-1,20

+25,14

hàng dệt, may

17.709.037

6.259.484

24.244.143

-64,65

+14,37

+41,15

Cà phê

3.774.662

4.590.365

8.586.967

+21,61

+536,17

+200,45

Hàng thuỷ sản

10.100.591

4.342.133

14.515.754

-57,01

-4,00

+37,79

đá quý, kim loại quý và sản phẩm

4.259.426

3.112.748

7.372.174

-26,92

+2,90

-25,41

gỗ và sản phẩm gỗ

11.510.234

2.837.623

14.629.375

-75,35

-59,47

-22,97

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.375.042

2.391.508

5.767.133

-29,14

+39,32

+37,53

túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

5.718.786

2.318.174

8.200.189

-59,46

+22,58

+47,69

sản phẩm từ chất dẻo

2.563.686

1.791.021

4.354.707

-30,14

+48,06

+30,69

cao su

1.619.556

1.183.769

2.891.421

-26,91

+1.855,77

+382,83

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

1.492.780

886.103

2.485.417

-40,64

-57,44

-45,95

Hàng rau quả

814.008

657.203

1.445.853

-19,26

+80,04

+68,27

phương tiện vận tải và phụ tùng

669.580

464.609

1.134.189

-30,61

-90,97

-80,13

sản phẩm từ sắt thép

1.347.995

433.815

1.785.620

-67,82

-39,13

-10,74

sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.161.315

326.147

1.487.462

-71,92

-40,70

-32,36

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.065.020

268.434

1.333.454

-74,80

-59,61

+8,57

dây điện và dây cáp điện

309.588

229.445

715.755

-25,89

-30,31

-37,14

sản phẩm gốm, sứ

1.424.331

224.970

1.646.232

-84,21

-65,39

-23,91

Hạt tiêu

187.385

222.956

410.341

+18,98

-35,94

-66,17

gạo

115.558

 

116.978

 

 

-9,16

 (L.Hương)

Nguồn:Vinanet