Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất tháng 7/2010 đạt 53,94 triệu USD, tăng 38,57% so với tháng 6/2010, tăng 100,89% so với tháng 7/2009. Tính chung 7 tháng năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang quốc gia này đạt gần 271,94 triệu USD, chiếm 0,71% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 100,23% so với cùng kỳ năm 2009.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất, tháng 7/2010 đạt kim ngạch 9,55 triệu USD, tăng 36,94% so với tháng 6/2010, tăng 120,04% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này 7 tháng đầu năm 2010 lên 41,00 triệu USD, chiếm 15,08% tổng trị giá xuất khẩu sang tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất, tăng 51,49% so với 7 tháng năm 2009.
Đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu là hạt tiêu, tháng 7/2010 đạt kim ngạch 8,07 triệu USD, tăng 100,49% so với tháng trước, tăng 235,93% so với tháng 7/2009. Tính chung 7 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu đạt 24,16 triệu USD, chiếm 8,89% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 85,05% so với cùng kỳ năm 2009.
Hàng dệt may đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu, tháng 7/2010 đạt 4,81 triệu USD, tăng 16,26% so với tháng trước, tăng 67,32% so với tháng 7/2009. Còn trong 7 tháng năm 2010 tổng kim ngạch xuất đạt 23,65 triệu USD, chiếm 8,70% tổng kim ngạch, tăng 33,43% so với 7 tháng năm trước.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: sắt thép các loại tăng 2535,05%, chè tăng 746,42%,sản phẩm từ sắt thép tăng 347,15%, báng kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 253,51%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 240,09%. Chỉ có hai mặt hàng giảm kim ngạch nhập khẩu so với cùng kỳ là máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác giảm 16,82%, hạt điều giảm 2,11%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất tháng 7 và 7 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T7/2010
|
KNXK 7T/2010
|
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNXK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
53.936.651
|
271.939.564
|
+38,57
|
+100,89
|
+100,23
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
9.553.092
|
40.998.863
|
+36,94
|
+120,04
|
+51,49
|
|
Hạt tiêu
|
8.066.912
|
24.162.139
|
+100,49
|
+235,93
|
+85,05
|
|
Hàng dệt may
|
4.811.787
|
23.649.754
|
+16,26
|
+67,32
|
+33,43
|
|
Hàng thuỷ sản
|
3.090.518
|
21.448.635
|
-6,60
|
+30,89
|
+35,64
|
|
Giày dép các loại
|
2.773.383
|
13.930.288
|
+19,33
|
+43,21
|
+30,38
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.271.821
|
13.070.438
|
-43,50
|
-34,14
|
+253,51
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
423.303
|
8.602.680
|
+8,25
|
+70,96
|
+347,15
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
3.190.058
|
8.359.626
|
+352,97
|
+301,19
|
+240,09
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
648.413
|
5.110.336
|
-3,31
|
-35,69
|
+22,04
|
|
Hạt điều
|
628.100
|
4.106.156
|
+63,92
|
+71,46
|
-2,11
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
601.486
|
3.799.913
|
+56,44
|
+56,69
|
+73,33
|
|
Sắt thép các loại
|
1.326.736
|
3.721.882
|
+107,81
|
+839,32
|
+2535,05
|
|
Chè
|
626.017
|
3.349.876
|
+134,35
|
|
+746,42
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
615.311
|
2.975.107
|
-2,58
|
-48,30
|
-16,82
|
|
Gạo
|
1.152.862
|
1.914.703
|
|
+1455,78
|
+20,63
|