menu search
Đóng menu
Đóng

Năm tháng đầu năm Việt Nam xuất siêu sang Hoa Kỳ tăng 21% so với cùng kỳ

09:50 18/07/2011

VINANET - Theo số liệu vừa được Tổng cục Hải quan công bố, xuất khẩu sang Hoa Kỳ tháng 5 đạt hơn 1,379 tỷ USD, tăng khoảng 5% so với 1,313 tỷ USD hồi tháng 4 và tăng hơn 24,24% so với tháng 5/2010.
   
   

VINANET - Theo số liệu vừa được Tổng cục Hải quan công bố, xuất khẩu sang Hoa Kỳ tháng 5 đạt hơn 1,379 tỷ USD, tăng khoảng 5% so với 1,313 tỷ USD hồi tháng 4 và tăng hơn 24,24% so với tháng 5/2010.

Dệt may vẫn là mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch cao nhất, đạt hơn 546 triệu USD; giày dép xếp vị trí thứ hai, đạt 174 triệu USD, tiếp đó là các sản phẩm gỗ với kim ngạch 117 triệu USD. 

Tính chung 5 tháng đầu năm 2011, Việt Nam đã xuất khẩu sang Hoa Kỳ trên 6 tỷ USD, tăng 22,45% so với cùng kỳ năm 2010.

Tính trong 5 tháng đầu năm nay, dệt may là mặt hàng duy nhất có kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ vượt 2,5 tỷ USD, tăng khoảng 15% so với cùng kỳ. Các mặt hàng khác đều có giá trị dưới 720 triệu USD.

Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu từ Mỹ trong tháng 5 năm nay lại tăng 18,5% so với tháng trước, từ 325 triệu USD lên mức 385 triệu USD.

Trong số các mặt hàng nhập khẩu từ Mỹ thời gian này, máy móc, thiết bị cơ khí và phụ tùng vượt bông lên vị trí số một với tổng kim ngạch đạt 66 triệu USD, tăng 27% so với tháng trước; hàng bông, bao gồm sợi và vải dệt, đạt kim ngạch 60 triệu USD, giảm 5% so với tháng 4.

Tính cả 5 tháng, tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 1,769 tỷ USD, tăng 26% so với cùng kỳ.

Như vậy, trong 5 tháng đầu năm nước ta đã xuất siêu sang Mỹ 4,386 tỷ USD, tăng 21% so với cùng kỳ. 

Chủng loại mặt hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ tháng 5, 5 tháng năm 2011

ĐVT: USD

 Chủng loại mặt hàng

KNXK  T5/2011

KNXK 5T/2011

% tăng giảm KN so với tháng 5/2010

% tăng giảm KN so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

1.379.773.397

6.154.689.266

24,24

22,45

hàng dệt, may

546.291.269

2.547.784.867

14,86

14,94

giày dép các loại

173.934.288

714.096.081

46,45

42,50

gỗ và sản phẩm gỗ

117.148.949

505.048.133

10,23

1,96

Hàng thuỷ sản

96.090.120

385.998.875

61,18

49,55

Hàng rau quả

2.791.658

11.119.899

40,82

15,36

hạt điều

31.119.827

124.832.208

-2,57

21,23

máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác

41.951.210

196.653.075

95,90

90,04

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

41.180.192

190.379.760

-3,88

-5,56

cà phê

24.938.632

187.560.340

26,05

87,21

túi xách, ví,vali, mũ và ôdù

46.504.240

180.429.964

48,06

44,01

chè

296.732

1.632.217

106,56

-25,85

Hạt tiêu

17.174.386

45.456.239

159,00

70,26

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.827.054

11.060.018

75,45

23,21

dầu thô

55.324.526

140.051.022

62,72

4,05

hoá chất

2.548.688

5.438.865

188,85

38,05

sản phẩm hoá chất

854.065

7.221.072

0,81

75,17

sản phẩm từ chất dẻo

9.321.736

43.943.086

-7,67

8,97

cao su

2.478.124

27.232.388

44,49

140,23

sản phẩm từ cao su

3.269.747

14.820.862

19,52

15,77

Sản phẩm mây tre, cói và thảm

2.603.218

12.264.698

6,54

7,97

giấy và các sản phẩm từ giấy

9.501.612

48.379.445

-31,41

22,47

sản phẩm gốm sứ

2.179.615

16.947.223

10,27

17,35

thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

2.857.445

11.921.406

-16,11

-43,57

đá quý,kim loại quý và sản phẩm

4.267.871

26.460.901

52,42

59,45

sắt thép các loại

1.258.626

3.123.615

119,48

-17,91

sản phẩm từ sắt thép

24.833.354

87.247.678

129,25

117,91

dây điệnvà dây cáp điện

9.110.958

69.488.019

-26,47

28,89

phương tiện vận tải và phụ tùng

11.451.802

72.037.513

-9,72

-33,06

( Ng.Hương)

Nguồn:Vinanet