Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ tháng 2/2011 đạt 199,6 triệu USD, giảm 25,3% so với tháng trước nhưng tăng 45,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2011 đạt 468 triệu USD, tăng 51,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Thức ăn gia súc và nguyên liệu dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2011, đạt 168,9 triệu USD, tăng 71,9% so với cùng kỳ, chiếm 36% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là bông các loại đạt 40,9 triệu USD, tăng 51,8% so với cùng kỳ, chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Giấy các loại đạt 4 triệu USD, tăng 611,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 5,1 triệu USD, tăng 246,7% so với cùgn kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; hàng thuỷ sản đạt 2,1 triệu USD, tăng 192,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 14,8 triệu USD, tăng 142,6% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 4,2 triệu USD, giảm 44,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là kim loại thường đạt 9,6 triệu USD, giảm 41,8% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; phân bón các loại đạt 1 triệu USD, giảm 36,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 3,9 triệu USD, giảm 31,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
309.536.724
|
468.346.372
|
+ 51,3
|
|
Hàng thuỷ sản
|
723.895
|
2.119.697
|
+ 192,8
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
|
256.922
|
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
474.819
|
422.405
|
- 11
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
98.267.506
|
168.937.433
|
+ 71,9
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
7.653.113
|
4.235.104
|
- 44,7
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
1.004.646
|
724.447
|
- 27,9
|
|
Hoá chất
|
8.159.342
|
9.134.805
|
+ 12
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
6.111.663
|
14.823.873
|
+ 142,6
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
6.824.882
|
5.694.933
|
- 16,6
|
|
Dược phẩm
|
24.568.882
|
35.512.784
|
+ 44,5
|
|
Phân bón các loại
|
1.689.755
|
1.073.226
|
- 36,5
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
9.908.424
|
9.382.605
|
- 5,3
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
10.170.184
|
10.502.531
|
+ 3,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.128.749
|
1.396.668
|
+ 23,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.193.750
|
816.094
|
- 31,6
|
|
Giấy các loại
|
572.320
|
4.073.538
|
+ 611,8
|
|
Bông các loại
|
26.942.546
|
40.909.475
|
+ 51,8
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
8.244.653
|
11.080.356
|
+ 34,4
|
|
Vải các loại
|
3.838.515
|
5.081.348
|
+ 32,4
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
5.534.426
|
7.055.920
|
+ 27,5
|
|
Sắt thép các loại
|
5.687.616
|
3.880.779
|
- 31,8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.473.497
|
5.108.563
|
+ 246,7
|
|
Kim loại thường khác
|
16.438.114
|
9.567.430
|
- 41,8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
578.818
|
504.355
|
- 12,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
15.040.605
|
20.041.001
|
+ 33,2
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
3.133.239
|
3.146.776
|
+ 0,4
|
Nguồn:Vinanet