Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ tháng 5/2011 đạt 178,9 triệu USD, tăng 0,6% so với tháng trước và tăng 25,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 5 tháng đầu năm 2011 đạt 1 tỉ USD, tăng 33,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2011.
Thức ăn gia súc và nguyên liệu dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 5 tháng đầu năm 2011 đạt 331,5 triệu USD, tăng 71,9% so với cùng kỳ, chiếm 31,2% trong tổng kim ngạch.
Trong 5 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Hàng thuỷ sản đạt 6 triệu USD, tăng 264,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giấy các loại đạt 7,8 triệu USD, tăng 258,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 92 triệu USD, tăng 121% so với cùng kỳ, chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 20 triệu USD, tăng 77,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ 5 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Kim loại thường khác đạt 21,6 triệu USD, giảm 63% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 12,4 triệu USD, giảm 33% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; phân bón các loại đạt 2,2 triệu USD, giảm 33% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 1,9 triệu USD, giảm 23,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 5 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch NK 5T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 5T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
+ 33,3
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
|
+ 264,8
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
|
|
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
|
|
- 19,4
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
|
|
+ 71,9
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
|
|
– 33
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
|
|
- 13,4
|
|
|
|
|
- 0,5
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
|
- 6,8
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
|
|
+ 11,6
|
|
|
|
|
+ 31,3
|
|
Phân bón các loại
|
|
|
- 33
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
|
|
- 5,5
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
|
|
+ 30,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
|
|
+ 59,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
|
|
- 23,3
|
|
Giấy các loại
|
|
|
+ 258,9
|
|
Bông các loại
|
|
|
+ 5
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
|
|
+ 40
|
|
Vải các loại
|
|
|
+ 10,6
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
|
|
+ 8,4
|
|
Sắt thép các loại
|
|
|
+ 77,4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
|
|
+ 4
|
|
Kim loại thường khác
|
|
|
- 63
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
+ 35,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
|
|
+ 121
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
|
|
+ 17,9
|
Trong 10 ngày giữa tháng 6/2011, nước ta chủ yếu nhập khẩu thức ăn gia súc từ Ấn Độ với khối lượng tương đối nhiều. Sau đây là giá nhập khẩu một số mặt hàng từ Ấn Độ trong 10 ngày giữa tháng 6/2011:
|
|
|
|
|
|
|
Cám gạo trích ly (Deoiled rice bran extraction). Làm NL thức ăn chăn nuôi. Nhập theo quyết định số 90/2006/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn.
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
INDIAN RAPESEED EXTRACTION MEAL (Khô dầu hạt cải), dùng làm nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi, hàng bao đóng trong Cont, 50kg/bao
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Khô dầu hạt cải (nguyên liệu SX thức ăn gia súc). Màu mùi đặc trưng của từng loại, không có mùi chua, mốc. Độ ẩm: 10% max. Hàm lượng AFLATOXIN: 50PPB max.
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc KHÔ DầU DậU TƯƠNG ( Hàng xá, không mùi chua mốc) hàng nhập phù hợp với quyết định 90 Bộ NN & PTNN protein 47.08 pct, moisture 11.15 pct, aflatoxin -5 ppb
|
|
|
Cảng Khánh Hội (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Thép không gỉ cán nóng dạng cuộn; Size: (4,0-5,8)mm x (1240-1250)mm x cuộn; Hàng mới 100%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn:Vinanet