menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 tăng 10,1% về kim ngạch

15:35 16/11/2010

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 31/34 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 1,7 triệu USD, tăng 1.098% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan tháng 9/2010 đạt 587 triệu USD, giảm 1,1% so với tháng trước nhưng tăng 10,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 đạt 5 tỉ USD, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.

Vải các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010, đạt 655 triệu USD, tăng 13,7% so với cùng kỳ, chiếm 13% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 625 triệu USD, giảm 28% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 575 triệu USD, tăng 31,7% so với cùng kỳ, chiếm 11,4% trong tổng kim ngạch.

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 31/34 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 1,7 triệu USD, tăng 1.098% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 85,8 triệu USD, tăng 132,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 42 triệu USD, tăng 93,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 16,6 triệu USD, tăng 87,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Khí đốt hoá lỏng đạt 924,7 nghìn USD, giảm 89,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là xơ, sợi dệt các loại đạt 290 triệu USD, giảm 70,8% so với cùng kỳ, chiếm 5,7% trong tổng kim ngạch; bông các loại đạt 560,5 nghìn USD, giảm 46% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phân bón các loại đạt 8,7 triệu USD, giảm 45% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

4.589.266.359

5.052.824.367

+ 10,1

Vải các loại

575.755.300

654.897.063

+ 13,7

Xăng dầu các loại

867.365.993

625.314.929

- 28

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

436.584.576

574.973.960

+ 31,7

Sắt thép các loại

535.678.141

478.551.853

- 10,7

Chất dẻo nguyên liệu

321.709.848

434.549.102

+ 35

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

273.285.454

307.333.208

+ 12,5

Xơ, sợi dệt các loại

224.432.448

289.996.101

- 70,8

Hoá chất

265.615.496

281.286.261

+ 5,9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

218.545.304

213.264.996

- 2,4

Sản phẩm hoá chất

149.268.728

195.543.545

+ 31

Kim loại thường khác

104.559.967

171.150.460

+ 63,7

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

36.948.212

85.799.277

+ 132,2

Sản phẩm từ chất dẻo

69.154.116

82.084.555

+ 18,7

Giấy các loại

65.451.748

81.012.134

+ 23,8

Sản phẩm từ sắt thép

64.082.453

73.379.539

+ 14,5

Cao su

21.734.455

42.125.396

+ 93,8

Hàng thuỷ sản

24.434.757

35.712.313

+ 46,2

Ôtô nguyên chiếc các loại

21.808.767

29.530.559

+ 35,4

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

20.830.268

29.440.886

+ 41,3

Sản phẩm từ kim loại thường khác

17.986.581

24.397.722

+ 35,6

Sản phẩm từ giấy

23.603.852

23.526.512

- 0,3

Linh kiện, phụ tùng xe máy

15.791.286

22.906.333

+ 45

Linh kiện, phụ tùng ôtô

16.507.487

18.536.753

+ 12,3

Dây điện và dây cáp điện

8.845.327

16.619.793

+ 87,9

Dược phẩm

14.407.556

15.151692

+ 5,2

Sản phẩm từ cao su

14.122.529

14.655.336

+ 3,8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

7.646.115

12.145.674

+ 58,8

Phân bón các loại

15.873.160

8.723.024

- 45

Gỗ và sản phẩm gỗ

9.480.984

5.946.577

- 37,3

Clanhke

3.508.780

4.057.111

+ 15,6

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

140.569

1.683.976

+ 1.098

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

1.078.877

1.406.270

+ 30,3

Khí đốt hoá lỏng

8.570.182

924.739

- 89,2

Bông các loại

1.037.221

560.501

- 46

Nguồn:Vinanet