Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan tháng 9/2010 đạt 587 triệu USD, giảm 1,1% so với tháng trước nhưng tăng 10,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 đạt 5 tỉ USD, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.
Vải các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010, đạt 655 triệu USD, tăng 13,7% so với cùng kỳ, chiếm 13% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 625 triệu USD, giảm 28% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 575 triệu USD, tăng 31,7% so với cùng kỳ, chiếm 11,4% trong tổng kim ngạch.
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 31/34 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 1,7 triệu USD, tăng 1.098% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 85,8 triệu USD, tăng 132,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 42 triệu USD, tăng 93,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 16,6 triệu USD, tăng 87,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Khí đốt hoá lỏng đạt 924,7 nghìn USD, giảm 89,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là xơ, sợi dệt các loại đạt 290 triệu USD, giảm 70,8% so với cùng kỳ, chiếm 5,7% trong tổng kim ngạch; bông các loại đạt 560,5 nghìn USD, giảm 46% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phân bón các loại đạt 8,7 triệu USD, giảm 45% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
4.589.266.359
|
5.052.824.367
|
+ 10,1
|
|
Vải các loại
|
575.755.300
|
654.897.063
|
+ 13,7
|
|
Xăng dầu các loại
|
867.365.993
|
625.314.929
|
- 28
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
436.584.576
|
574.973.960
|
+ 31,7
|
|
Sắt thép các loại
|
535.678.141
|
478.551.853
|
- 10,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
321.709.848
|
434.549.102
|
+ 35
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
273.285.454
|
307.333.208
|
+ 12,5
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
224.432.448
|
289.996.101
|
- 70,8
|
|
Hoá chất
|
265.615.496
|
281.286.261
|
+ 5,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
218.545.304
|
213.264.996
|
- 2,4
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
149.268.728
|
195.543.545
|
+ 31
|
|
Kim loại thường khác
|
104.559.967
|
171.150.460
|
+ 63,7
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
36.948.212
|
85.799.277
|
+ 132,2
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
69.154.116
|
82.084.555
|
+ 18,7
|
|
Giấy các loại
|
65.451.748
|
81.012.134
|
+ 23,8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
64.082.453
|
73.379.539
|
+ 14,5
|
|
Cao su
|
21.734.455
|
42.125.396
|
+ 93,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
24.434.757
|
35.712.313
|
+ 46,2
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
21.808.767
|
29.530.559
|
+ 35,4
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
20.830.268
|
29.440.886
|
+ 41,3
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
17.986.581
|
24.397.722
|
+ 35,6
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
23.603.852
|
23.526.512
|
- 0,3
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
15.791.286
|
22.906.333
|
+ 45
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
16.507.487
|
18.536.753
|
+ 12,3
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
8.845.327
|
16.619.793
|
+ 87,9
|
|
Dược phẩm
|
14.407.556
|
15.151692
|
+ 5,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
14.122.529
|
14.655.336
|
+ 3,8
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
7.646.115
|
12.145.674
|
+ 58,8
|
|
Phân bón các loại
|
15.873.160
|
8.723.024
|
- 45
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
9.480.984
|
5.946.577
|
- 37,3
|
|
Clanhke
|
3.508.780
|
4.057.111
|
+ 15,6
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
140.569
|
1.683.976
|
+ 1.098
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
1.078.877
|
1.406.270
|
+ 30,3
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
8.570.182
|
924.739
|
- 89,2
|
|
Bông các loại
|
1.037.221
|
560.501
|
- 46
|
Nguồn:Vinanet