Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 9/2010 đạt 122,8 triệu USD, giảm 7,6% so với tháng trước và giảm 16,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 9 tháng đầu năm 2010 đạt 1,1 tỉ USD, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 9 tháng đầu năm 2010, đạt 553 triệu USD, tăng 10,8% so với cùng kỳ, chiếm 49,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 75,5 triệu USD, tăng 18,2% so với cùng kỳ, chiếm 6,7% trong tổng kim ngạch.
Trong 9 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Dây điện và dây cáp điện đạt 3 triệu USD, tăng 197% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 4,5 triệu USD, tăng 153,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 395 nghìn USD, tăng 122,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 7,7 triệu USD, tăng 113,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 850,6 nghìn USD, giảm 76,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 8,9 triệu USD, giảm 74,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 10 triệu USD, giảm 70,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 19,6 triệu USD, giảm 18,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 9 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.015.795.915
|
1.123.366.000
|
+ 10,6
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
3.584.666
|
7.652.801
|
+ 113,5
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.019.564
|
944.096
|
- 7,4
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
3.562.072
|
850.614
|
- 76,1
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
7.326.900
|
8.152.550
|
+ 11,3
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
1.309.678
|
2.699.455
|
+ 106,1
|
|
Hoá chất
|
21.481.753
|
20.226.277
|
- 5,8
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
44.932.040
|
56.521.400
|
+ 25,8
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
3.404.111
|
3.136.445
|
- 7,9
|
|
Dược phẩm
|
63.890.206
|
75.505.601
|
+ 18,2
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
24.000.915
|
19.556.227
|
- 18,5
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
26.302.022
|
27.364.050
|
+ 4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
7.090.547
|
10.242.504
|
+ 44,5
|
|
Cao su
|
1.795.095
|
4.546.558
|
+ 153,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
5.058.085
|
6.891.272
|
+ 36,2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.020.285
|
8.090.585
|
+ 101,2
|
|
Giấy các loại
|
4.331.698
|
4.757.450
|
+ 9,8
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
1760580
|
1.757.521
|
- 0,2
|
|
Vải các loại
|
18.276.912
|
18.157.403
|
- 0,7
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
10.689.548
|
12.326.530
|
+ 15,3
|
|
Sắt thép các loại
|
33.554.317
|
9.791.460
|
- 70,8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
19.514.564
|
22.870.312
|
+ 17,2
|
|
Kim loại thường khác
|
9.146.379
|
15.335.790
|
+ 67,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
7.484.590
|
13.635.385
|
+ 82,2
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
499.137.139
|
553.019.267
|
+ 10,8
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
994.957
|
2.954.724
|
+ 197
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
24.290.478
|
39.482.065
|
+ 62,5
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
262.07.145
|
50.412.651
|
+ 92,4
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
177.133
|
394.908
|
+ 122,9
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
34.909.998
|
8.909.037
|
- 74,5
|
Nguồn:Vinanet