menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 9 tháng đầu năm 2010 tăng 10,6% về kim ngạch

16:10 18/11/2010

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 9 tháng đầu năm 2010, đạt 553 triệu USD, tăng 10,8% so với cùng kỳ, chiếm 49,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 75,5 triệu USD, tăng 18,2% so với cùng kỳ, chiếm 6,7% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 9/2010 đạt 122,8 triệu USD, giảm 7,6% so với tháng trước và giảm 16,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 9 tháng đầu năm 2010 đạt 1,1 tỉ USD, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 9 tháng đầu năm 2010, đạt 553 triệu USD, tăng 10,8% so với cùng kỳ, chiếm 49,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 75,5 triệu USD, tăng 18,2% so với cùng kỳ, chiếm 6,7% trong tổng kim ngạch.

Trong 9 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Dây điện và dây cáp điện đạt 3 triệu USD, tăng 197% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 4,5 triệu USD, tăng 153,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 395 nghìn USD, tăng 122,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 7,7 triệu USD, tăng 113,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 850,6 nghìn USD, giảm 76,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 8,9 triệu USD, giảm 74,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 10 triệu USD, giảm 70,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 19,6 triệu USD, giảm 18,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 9 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.015.795.915

1.123.366.000

+ 10,6

Sữa và sản phẩm sữa

3.584.666

7.652.801

+ 113,5

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.019.564

944.096

- 7,4

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

3.562.072

850.614

- 76,1

Nguyên phụ liệu thuốc lá

7.326.900

8.152.550

+ 11,3

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

1.309.678

2.699.455

+ 106,1

Hoá chất

21.481.753

20.226.277

- 5,8

Sản phẩm hoá chất

44.932.040

56.521.400

+ 25,8

Nguyên phụ liệu dược phẩm

3.404.111

3.136.445

- 7,9

Dược phẩm

63.890.206

75.505.601

+ 18,2

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

24.000.915

19.556.227

- 18,5

Chất dẻo nguyên liệu

26.302.022

27.364.050

+ 4

Sản phẩm từ chất dẻo

7.090.547

10.242.504

+ 44,5

Cao su

1.795.095

4.546.558

+ 153,3

Sản phẩm từ cao su

5.058.085

6.891.272

+ 36,2

Gỗ và sản phẩm gỗ

4.020.285

8.090.585

+ 101,2

Giấy các loại

4.331.698

4.757.450

+ 9,8

Sản phẩm từ giấy

1760580

1.757.521

- 0,2

Vải các loại

18.276.912

18.157.403

- 0,7

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

10.689.548

12.326.530

+ 15,3

Sắt thép các loại

33.554.317

9.791.460

- 70,8

Sản phẩm từ sắt thép

19.514.564

22.870.312

+ 17,2

Kim loại thường khác

9.146.379

15.335.790

+ 67,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

7.484.590

13.635.385

+ 82,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

499.137.139

553.019.267

+ 10,8

Dây điện và dây cáp điện

994.957

2.954.724

+ 197

Ôtô nguyên chiếc các loại

24.290.478

39.482.065

+ 62,5

Linh kiện, phụ tùng ôtô

262.07.145

50.412.651

+ 92,4

Linh kiện, phụ tùng xe máy

177.133

394.908

+ 122,9

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

34.909.998

8.909.037

- 74,5

Nguồn:Vinanet