menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010 tăng 40,5% về kim ngạch

15:43 23/09/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc tháng 7/2010 đạt 874 triệu USD, tăng 12,3% so với tháng trước và tăng 35,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010 đạt 5 tỉ USD, tăng 40,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 11,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc tháng 7/2010 đạt 874 triệu USD, tăng 12,3% so với tháng trước và tăng 35,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010 đạt 5 tỉ USD, tăng 40,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 11,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.

Vải các loại dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010, đạt 627,8 triệu USD, tăng 19,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 550,9 triệu USD, tăng 25,4% so với cùng kỳ, chiếm 10,8% trong tổng kim ngạch; thứ ba là sắt thép các loại đạt 546,6 triệu USD, tăng 64,8% so với cùng kỳ, chiếm 10,8% trong tổng kim ngạch.

Trong 7 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Kim loại thường đạt 217 triệu USD, tăng 218,2% so với cùng kỳ, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 346 triệu USD, tăng 180,3% so với cùng kỳ, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch; sữa và sản phẩm sữa đạt 4,8 triệu USD, tăng 169,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 11,3 triệu USD, tăng 110,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm mạnh về kim ngạch: Sản phẩm hoá chất đạt 100,3 triệu USD, giảm 87,5% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,8 triệu USD, giảm 62,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; phân bón các laọi đạt 15 triệu USD, giảm 56,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là clanhke đạt 1,2 triệu USD, giảm 45,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 7T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 7T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

3.616.332.891

5.079.154.825

+ 40,5

Hàng thuỷ sản

9.723.552

8.993.993

- 7,5

Sữa và sản phẩm sữa

1.788.377

4.818.625

+ 169,4

Dầu mỡ động thực vật

1.528.020

1.461.526

- 4,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.166.178

3.895.949

- 6,5

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

11.750.063

10.023.711

- 14,7

Clanhke

2.185.095

1.199.260

- 45,1

Xăng dầu các loại

345.244.635

473.354.211

+ 37,1

Khí đốt hoá lỏng

261.429

461.403

+ 76,5

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

17.985.267

35.976.171

+ 100

Hoá chất

63.647.544

108.843.726

+ 71

Sản phẩm hoá chất

800.550.656

100.325.919

- 87,5

Nguyên phụ liệu dược phẩm

1.508.241

1.708.200

+ 13,3

Dược phẩm

58.902.681

91.654.511

+ 55,6

Phân bón các loại

35.275.038

15.247.013

- 56,8

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

14.458.189

15.021.053

+ 3,9

Chất dẻo nguyên liệu

270.537.216

387.116.613

+ 43

Sản phẩm từ chất dẻo

46.270.725

77.596.857

+ 67,7

Cao su

33.962.588

56.271.359

+ 65,7

Sản phẩm từ cao su

10.666.792

12.365.104

+ 15,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

4.802.565

1.793.582

- 62,7

Giấy các loại

31.155.016

32.809.014

+ 5,3

Sản phẩm từ giấy

16.240.744

20.111.635

+ 23,8

Bông các loại

588.813

683.850

+ 16,1

Xơ, sợi dệt các loại

55.389.114

60.607.936

+ 9,4

Vải các loại

524.233.116

627.837.136

+ 19,8

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

220.696.862

262.375.493

+ 18,9

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

5.346.603

11.266.204

+ 110,7

Sắt thép các loại

331.698.715

546.645.989

+ 64,8

Sản phẩm từ sắt thép

84.846.566

127.853.998

+ 50,7

Kim loại thường khác

99.581.954

217.259.935

+ 218,2

Sản phẩm từ kim loại thường khác

15.107.706

22.320.599

+ 47,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

123.396.970

345.936.330

+ 180,3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

439.167.552

550.854.011

+ 25,4

Dây điện và dây cáp điện

23.584.652

21.303.987

- 9,7

Ôtô nguyên chiếc các loại

219.734.477

179.460.239

- 18,3

Linh kiện, phụ tùng ôtô

124.657.673

199.890.196

+ 60,4

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

76.593.801

117.337.651

+ 53,2

Nguồn:Vinanet