Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc tháng 7/2010 đạt 874 triệu USD, tăng 12,3% so với tháng trước và tăng 35,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010 đạt 5 tỉ USD, tăng 40,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 11,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Vải các loại dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010, đạt 627,8 triệu USD, tăng 19,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 550,9 triệu USD, tăng 25,4% so với cùng kỳ, chiếm 10,8% trong tổng kim ngạch; thứ ba là sắt thép các loại đạt 546,6 triệu USD, tăng 64,8% so với cùng kỳ, chiếm 10,8% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Kim loại thường đạt 217 triệu USD, tăng 218,2% so với cùng kỳ, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 346 triệu USD, tăng 180,3% so với cùng kỳ, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch; sữa và sản phẩm sữa đạt 4,8 triệu USD, tăng 169,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 11,3 triệu USD, tăng 110,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm mạnh về kim ngạch: Sản phẩm hoá chất đạt 100,3 triệu USD, giảm 87,5% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,8 triệu USD, giảm 62,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; phân bón các laọi đạt 15 triệu USD, giảm 56,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là clanhke đạt 1,2 triệu USD, giảm 45,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
3.616.332.891
|
5.079.154.825
|
+ 40,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
9.723.552
|
8.993.993
|
- 7,5
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
1.788.377
|
4.818.625
|
+ 169,4
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
1.528.020
|
1.461.526
|
- 4,4
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
4.166.178
|
3.895.949
|
- 6,5
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
11.750.063
|
10.023.711
|
- 14,7
|
|
Clanhke
|
2.185.095
|
1.199.260
|
- 45,1
|
|
Xăng dầu các loại
|
345.244.635
|
473.354.211
|
+ 37,1
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
261.429
|
461.403
|
+ 76,5
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
17.985.267
|
35.976.171
|
+ 100
|
|
Hoá chất
|
63.647.544
|
108.843.726
|
+ 71
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
800.550.656
|
100.325.919
|
- 87,5
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
1.508.241
|
1.708.200
|
+ 13,3
|
|
Dược phẩm
|
58.902.681
|
91.654.511
|
+ 55,6
|
|
Phân bón các loại
|
35.275.038
|
15.247.013
|
- 56,8
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
14.458.189
|
15.021.053
|
+ 3,9
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
270.537.216
|
387.116.613
|
+ 43
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
46.270.725
|
77.596.857
|
+ 67,7
|
|
Cao su
|
33.962.588
|
56.271.359
|
+ 65,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
10.666.792
|
12.365.104
|
+ 15,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.802.565
|
1.793.582
|
- 62,7
|
|
Giấy các loại
|
31.155.016
|
32.809.014
|
+ 5,3
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
16.240.744
|
20.111.635
|
+ 23,8
|
|
Bông các loại
|
588.813
|
683.850
|
+ 16,1
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
55.389.114
|
60.607.936
|
+ 9,4
|
|
Vải các loại
|
524.233.116
|
627.837.136
|
+ 19,8
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
220.696.862
|
262.375.493
|
+ 18,9
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
5.346.603
|
11.266.204
|
+ 110,7
|
|
Sắt thép các loại
|
331.698.715
|
546.645.989
|
+ 64,8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
84.846.566
|
127.853.998
|
+ 50,7
|
|
Kim loại thường khác
|
99.581.954
|
217.259.935
|
+ 218,2
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
15.107.706
|
22.320.599
|
+ 47,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
123.396.970
|
345.936.330
|
+ 180,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
439.167.552
|
550.854.011
|
+ 25,4
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
23.584.652
|
21.303.987
|
- 9,7
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
219.734.477
|
179.460.239
|
- 18,3
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
124.657.673
|
199.890.196
|
+ 60,4
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
76.593.801
|
117.337.651
|
+ 53,2
|
Nguồn:Vinanet