Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Kông tháng 2/2011 đạt 55,9 triệu USD, giảm 19,7% so với tháng trước nhưng tăng 10,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2011 đạt 126 triệu USD, tăng 16,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Vải các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2011 đạt 43 triệu USD, tăng 38% so với cùng kỳ, chiếm 34,1% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hồng Kông có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 23,4 triệu USD, tăng 299,7% so với cùng kỳ, chiếm 18,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là xơ, sợi dệt các loại đạt 2,8 triệu USD, tăng 190% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 339 nghìn USD, tăng 166,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 1,4 triệu USD, tăng 142,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,8 triệu USD, giảm 70,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 4 triệu USD, giảm 55,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 53 nghìn USD, giảm 53,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường đạt 265,8 nghìn USD, giảm 21,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
108.787.925
|
126.425.822
|
+ 16,2
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
317.098
|
|
|
|
Hoá chất
|
239.286
|
301.631
|
+ 26
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
666.129
|
813.025
|
+ 22
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.890.267
|
3.433.720
|
+ 81,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.509.031
|
3.165.825
|
+ 26,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
577.999
|
1.403.068
|
+ 142,7
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
4.671.085
|
4.112.997
|
- 12
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
962.050
|
2.789.568
|
+ 190
|
|
Vải các loại
|
31.253.909
|
43.147.977
|
+ 38
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
19.646.225
|
22.699.532
|
+ 15,5
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
5.852.594
|
23.394.013
|
+ 299,7
|
|
Sắt thép các loại
|
127.209
|
339.114
|
+ 166,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
691.929
|
782.092
|
+ 13
|
|
Kim loại thường khác
|
337.700
|
265.804
|
- 21,3
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
6.238.817
|
1.841.042
|
- 70,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
9.318.795
|
4.154.880
|
- 55,4
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
115.183
|
53.219
|
- 53,8
|
Nguồn:Vinanet