menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 2 tháng đầu năm 2011 tăng nhẹ về kim ngạch

16:08 16/05/2011
Xăng dầu các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 2 tháng đầu năm 2011 đạt 88,4 triệu USD, tăng 23,6% so với cùng kỳ, chiếm 17,5% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là sắt thép các loại đạt 59,4 triệu USD, tăng 5,2% so với cùng kỳ, chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 2/2011 đạt 259,7 triệu USD, tăng 7,2% so với tháng trước và tăng 23% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 2 tháng đầu năm 2011 đạt 505,9 triệu USD, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.

Xăng dầu các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 2 tháng đầu năm 2011 đạt 88,4 triệu USD, tăng 23,6% so với cùng kỳ, chiếm 17,5% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là sắt thép các loại đạt 59,4 triệu USD, tăng 5,2% so với cùng kỳ, chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch.

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 34/35 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 2 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 286 nghìn USD, tăng 1.204,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 2 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 1,6 triệu USD, tăng 734,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giấy các loại đạt 6,7 triệu USD, tăng 218,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; vải các loại đạt 9,5 triệu USD, tăng 67,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 33,5 triệu USD, tăng 59,6% so với cùng kỳ, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Phân bón các loại đạt 62 nghìn USD, giảm 99,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là khí đốt hoá lỏng đạt 1,5 triệu USD, giảm 92,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 3,7 triệu USD, giảm 82,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 1,2 triệu USD, giảm 65,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 2 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)

Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

466.787.720

505.872.583

+ 8,4

Xăng dầu các loại

71.552.730

88.414.740

+ 23,6

Sắt thép các loại

56.426.961

59.385.495

+ 5,2

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

45.369.100

56.674.082

+ 24,9

Dầu mỡ động thực vật

43.246.501

50.742.422

+ 17,3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

20.982.252

33.486.505

+ 59,6

Chất dẻo nguyên liệu

22.690.893

33.064.178

+ 45,7

Hoá chất

18.530.094

24.433.587

+ 31,9

Sản phẩm hoá chất

14.759.600

14.841.898

+ 0,6

Gỗ và sản phẩm gỗ

19.102.766

13.198.259

- 31

Kim loại thường khác

9.438.816

13.191.709

+ 39,8

Vải các loại

5.686.926

9.541.037

+ 67,8

Sản phẩm từ chất dẻo

10.969.762

9.308.452

- 15,1

Xơ, sợi dệt các loại

4.367.699

8.782.325

+ 101

Giấy các loại

2.105.628

6.707.951

+ 218,6

Sản phẩm từ sắt thép

5.175.405

6.001.935

+ 16

Sản phẩm từ cao su

2.438.161

4.167.178

+ 70,9

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

21.776.761

3.745.279

- 82,8

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.569.801

3.584.460

- 21,6

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.128.631

2.940.714

+ 38,2

Dây điện và dây cáp điện

3.342.834

2.754.020

- 17,6

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

2.269.437

2.190.288

- 3,5

Linh kiện, phụ tùng ôtô

2.391.374

1.810.555

- 24,3

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

188.030

1.568.393

+ 734,1

Linh kiện, phụ tùng xe máy

1.039.456

1.507.181

+ 45

Khí đốt hoá lỏng

20.175.123

1.461.051

- 92,8

Sữa và sản phẩm sữa

3.634.792

1.247.250

- 65,7

Nguyên phụ liệu thuốc lá

3.090.291

1.190.995

- 61,5

Dược phẩm

1.083.769

1.050.662

- 3,1

Sản phẩm từ kim loại thường khác

606.345

947.113

+ 56,2

Cao su

2.752.668

874.147

- 68,2

Hàng thuỷ sản

687.002

778.732

+ 13,4

Sản phẩm từ giấy

973.921

723.144

- 25,7

Hàng rau quả

657.268

693.414

+ 5,5

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

21.938

286.196

+ 1.204,6

Phân bón các loại

9.021.926

62.340

- 99,3

Nguồn:Vinanet