Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 2/2011 đạt 259,7 triệu USD, tăng 7,2% so với tháng trước và tăng 23% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 2 tháng đầu năm 2011 đạt 505,9 triệu USD, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Xăng dầu các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 2 tháng đầu năm 2011 đạt 88,4 triệu USD, tăng 23,6% so với cùng kỳ, chiếm 17,5% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là sắt thép các loại đạt 59,4 triệu USD, tăng 5,2% so với cùng kỳ, chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch.
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 34/35 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 2 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 286 nghìn USD, tăng 1.204,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 2 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 1,6 triệu USD, tăng 734,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giấy các loại đạt 6,7 triệu USD, tăng 218,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; vải các loại đạt 9,5 triệu USD, tăng 67,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 33,5 triệu USD, tăng 59,6% so với cùng kỳ, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Phân bón các loại đạt 62 nghìn USD, giảm 99,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là khí đốt hoá lỏng đạt 1,5 triệu USD, giảm 92,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 3,7 triệu USD, giảm 82,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 1,2 triệu USD, giảm 65,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
466.787.720
|
505.872.583
|
+ 8,4
|
|
Xăng dầu các loại
|
71.552.730
|
88.414.740
|
+ 23,6
|
|
Sắt thép các loại
|
56.426.961
|
59.385.495
|
+ 5,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
45.369.100
|
56.674.082
|
+ 24,9
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
43.246.501
|
50.742.422
|
+ 17,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
20.982.252
|
33.486.505
|
+ 59,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
22.690.893
|
33.064.178
|
+ 45,7
|
|
Hoá chất
|
18.530.094
|
24.433.587
|
+ 31,9
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
14.759.600
|
14.841.898
|
+ 0,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
19.102.766
|
13.198.259
|
- 31
|
|
Kim loại thường khác
|
9.438.816
|
13.191.709
|
+ 39,8
|
|
Vải các loại
|
5.686.926
|
9.541.037
|
+ 67,8
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
10.969.762
|
9.308.452
|
- 15,1
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
4.367.699
|
8.782.325
|
+ 101
|
|
Giấy các loại
|
2.105.628
|
6.707.951
|
+ 218,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
5.175.405
|
6.001.935
|
+ 16
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
2.438.161
|
4.167.178
|
+ 70,9
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
21.776.761
|
3.745.279
|
- 82,8
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
4.569.801
|
3.584.460
|
- 21,6
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.128.631
|
2.940.714
|
+ 38,2
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
3.342.834
|
2.754.020
|
- 17,6
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
2.269.437
|
2.190.288
|
- 3,5
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
2.391.374
|
1.810.555
|
- 24,3
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
188.030
|
1.568.393
|
+ 734,1
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
1.039.456
|
1.507.181
|
+ 45
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
20.175.123
|
1.461.051
|
- 92,8
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
3.634.792
|
1.247.250
|
- 65,7
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
3.090.291
|
1.190.995
|
- 61,5
|
|
Dược phẩm
|
1.083.769
|
1.050.662
|
- 3,1
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
606.345
|
947.113
|
+ 56,2
|
|
Cao su
|
2.752.668
|
874.147
|
- 68,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
687.002
|
778.732
|
+ 13,4
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
973.921
|
723.144
|
- 25,7
|
|
Hàng rau quả
|
657.268
|
693.414
|
+ 5,5
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
21.938
|
286.196
|
+ 1.204,6
|
|
Phân bón các loại
|
9.021.926
|
62.340
|
- 99,3
|
Nguồn:Vinanet