Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga tháng 2/2011 đạt 57 triệu USD, giảm 2% so với tháng trước và giảm 34,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 2 tháng đầu năm 2011 đạt 131,8 triệu USD, giảm 25% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Xăng dầu các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 2 tháng đầu năm 2011 đạt 52 triệu USD, tăng 62% so với cùng kỳ, chiếm 39,8% trong tổng kim ngạch.
Dây điện và dây cáp điện tuy là mặt hàng đứng thứ 12/19 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 2 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 707 nghìn USD, tăng 1.691,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nga 2 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 638,4 nghìn USD, tăng 1.506% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 22 triệu USD, tăng 480,2% so với cùng kỳ, chiếm 16,9% trong tổng kim ngạch; kim loại thường khác đạt 1 triệu USD, tăng 334,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 679 nghìn USD, tăng 246,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nga 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Sản phẩm hoá chất đạt 381 nghìn USD, giảm 87,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 14,8 triệu USD, giảm 82,7% so với cùng kỳ, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 150,5 nghìn USD, giảm 65,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 1 triệu USD, giảm 51,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
175.825.199
|
131.841.646
|
- 25
|
|
Xăng dầu các loại
|
32.359.245
|
52.425.915
|
+ 62
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
3.848.420
|
22.328.986
|
+ 480,2
|
|
Sắt thép các loại
|
85.082.274
|
14.758.411
|
- 82,7
|
|
Cao su
|
3.571.355
|
3.756.125
|
+ 5,2
|
|
Giấy các loại
|
3.196.225
|
2.010.839
|
- 37,1
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
661.855
|
1.985.341
|
+ 200
|
|
Dược phẩm
|
807.923
|
1.106.353
|
+ 36,9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.011.354
|
1.099.967
|
+ 8,8
|
|
Kim loại thường khác
|
249.709
|
1.085.058
|
+ 334,5
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
2.194.422
|
1.071.713
|
- 51,2
|
|
Hoá chất
|
427.512
|
810.908
|
+ 89,7
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
39.538
|
708.213
|
+ 1.691,2
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
195.723
|
679.000
|
+ 246,9
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
39.750
|
638.394
|
+ 1.506
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
3.074.763
|
381.016
|
- 87,6
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
437.068
|
150.500
|
- 65,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
112.236
|
123.866
|
+ 10,4
|
|
Lúa mì
|
616.492
|
|
|
|
Phân bón các loại
|
24.221.351
|
|
|
Nguồn:Vinanet