Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Singapore tháng 2/2011 đạt 352 triệu USD, giảm 35,4% so với tháng trước nhưng tăng 31,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Singapore 2 tháng đầu năm 2011 đạt 913,6 triệu USD, tăng 49,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 6,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Xăng dầu các loại là mặt hàng chủ yếu mà Singapore cung cấp cho Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 đạt 637,8 triệu USD, tăng 75,6% so với cùng kỳ, chiếm 69,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là chất dẻo nguyên liệu đạt 43 triệu USD, tăng 30,6% so với cùng kỳ, chiếm 4,7% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Singapore có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 1,8 triệu USD, tăng 718% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dược phẩm đạt 3,3 triệu USD, tăng 392,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 1,3 triệu USD, tăng 83,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,14% trong tổng kim ngạch; sau cùng là xăng dầu các loại đạt 637,8 triệu USD, tăng 75,6% so với cùng kỳ, chiếm 69,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Singapore 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 245,7 nghìn USD, giảm 69,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng thuỷ sản đạt 565,9 nghìn USD, giảm 55,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 1,5 triệu USD, giảm 44,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 416 nghìn USD, giảm 37,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Singapore 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
612.356.269
|
913.584.626
|
+ 49,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.266.146
|
565.908
|
- 55,3
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
313.891
|
350.213
|
+ 11,6
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
693.235
|
1.274.815
|
+ 83,9
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.112.037
|
3.403.040
|
+ 61,1
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
805.962
|
245.656
|
- 69,5
|
|
Xăng dầu các loại
|
363.128.388
|
637.820.066
|
+ 75,6
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
4.603.993
|
|
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
31.104.696
|
38.743.283
|
+ 24,6
|
|
Hoá chất
|
8.744.885
|
11.478.423
|
+ 31,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
12.542.933
|
14.327.222
|
+ 14,2
|
|
Dược phẩm
|
677.501
|
3.338.601
|
+ 392,8
|
|
Phân bón các loại
|
|
27.075
|
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
3.720.870
|
6.512.829
|
+ 75
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
33.091.169
|
43.230.451
|
+ 30,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.560.927
|
2.718.116
|
+ 74,1
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
767.687
|
945.185
|
+ 23,1
|
|
Giấy các loại
|
14.624.584
|
16.247.078
|
+ 11
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
8.276.122
|
9.302.584
|
+ 12,4
|
|
Bông các loại
|
1.112.778
|
|
|
|
Vải các loại
|
639.071
|
822.184
|
+ 28,7
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
667.385
|
416.223
|
- 37,6
|
|
Sắt thép các loại
|
2.792.695
|
1.547.536
|
- 44,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.492.143
|
5.983.340
|
+ 71,3
|
|
Kim loại thường khác
|
1.492.529
|
1.958.985
|
+ 31,3
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
40.775.026
|
30.956.815
|
- 24,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
25.598.210
|
29.944.764
|
+ 17
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.049.880
|
1.475.073
|
+ 40,5
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
223.155
|
1.825.586
|
+ 718
|
Nguồn:Vinanet