Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Singapore tháng 6/2011 đạt 453,7 triệu USD, giảm 27,8% so với tháng trước nhưng tăng 44% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Singapore 6 tháng đầu năm 2011 đạt 3,3 tỉ USD, tăng 60,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2011.
Xăng dầu các loại chiếm phần lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Singapore 6 tháng đầu năm 2011 đạt 2,3 tỉ USD, tăng 96,8% trong tổng kim ngạch.
Trong 6 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Singapore có tốc độ tăng trưởng mạnh: Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 5,9 triệu USD, tăng 142,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là xăng dầu các loại đạt 2,3 tỉ USD, tăng 96,8% so với cùng kỳ; thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 2,5 triệu USD, tăng 87,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 33,7 triệu USD, tăng 83% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Singapore 6 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 427 nghìn USD, giảm 87,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 57,7 nghìn USD, giảm 86,1% so với cùng kỳ; khí đốt hoá lỏng đạt 2,4 triệu USD, giảm 59% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 89,7 triệu USD, giảm 27,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Singapore 6 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 6T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
+ 60,9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
|
- 12,1
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
|
|
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
|
|
+ 70,3
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
|
+ 142,6
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
|
|
+ 59,6
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
|
|
- 87,2
|
|
Xăng dầu các loại
|
|
|
+ 96,8
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
|
|
- 59
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
|
|
+ 34,7
|
|
|
|
|
+ 24
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
|
+ 23,8
|
|
|
|
|
+ 53,2
|
|
Phân bón các loại
|
|
|
- 86,1
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
|
|
+ 87,1
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
|
|
+ 17,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
|
|
+ 42,6
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
|
|
+ 47,1
|
|
Giấy các loại
|
|
|
+ 31,6
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
|
|
- 17
|
|
Bông các loại
|
|
|
|
|
Vải các loại
|
|
|
- 3
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
|
|
- 13,3
|
|
Phế liệu sắt thép
|
|
|
|
|
Sắt thép các loại
|
|
|
- 23,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
|
|
+ 83
|
|
Kim loại thường khác
|
|
|
- 19,4
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
- 27,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
|
|
+ 19,2
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
|
|
+ 53,5
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
|
|
+ 31,6
|
Tham khảo giá nhập khẩu một số mặt hàng của Việt Nam từ Singapore trong 10 ngày đầu tháng 7/2011.
|
|
|
|
|
|
|
Hạt nhựa PS - GPPS SAB 3090S-1 WH
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Hạt nhựa ABS - ABS SHD 6499T-1 DGY
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Hạt nhựa POM - POM SCA 8411D-1 YL
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Hạt nhựa chính phẩm dạng nguyên sinh-HDPE HB5003
|
|
|
|
|
Hạt nhựa propylene copolymer AW864 Natural
|
|
|
|
|
|
Hạt nhựa nguyên sinh Polyethylene (25kg/bao) - ELITE 5400G
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Nguồn:Vinanet