menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 2 tháng đầu năm 2011 tăng 9% về kim ngạch

16:07 16/05/2011
Linh kiện phụ tùng xe máy dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 2 tháng đầu năm 2011 đạt 80 triệu USD, tăng 39,6% so với cùng kỳ, chiếm 10,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 72,7 triệu USD, giảm 1,3% so với cùng kỳ, chiếm 9,2% trong tổng kim ngạch.
  
  

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan tháng 2/2011 đạt 375,7 triệu USD, giảm 7,6% so với tháng trước nhưng tăng 7,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 2 tháng đầu năm 2011 đạt 787,3 triệu USD, tăng 9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 5,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.

Linh kiện phụ tùng xe máy dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 2 tháng đầu năm 2011 đạt 80 triệu USD, tăng 39,6% so với cùng kỳ, chiếm 10,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 72,7 triệu USD, giảm 1,3% so với cùng kỳ, chiếm 9,2% trong tổng kim ngạch.

Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Hoá chất đạt 35 triệu USD, tăng 159% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 6,9 triệu USD, tăng 118,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; ôtô nguyên chiếc các loại đạt 12,9 triệu USD, tăng 112,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ kim loại thường khác đạt 4,6 triệu USD, tăng 82,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Dầu mỡ động thực vật đạt 867,7 nghìn USD, giảm 65,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là clanhke đạt 7,7 triệu USD, giảm 47% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; phân bón các loại đạt 239,6 nghìn USD, giảm 42,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; sau cùng là xăng dầu các loại đạt 39 triệu USD, giảm 27,6% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 2 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)

Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

722.141.020

787.335.489

+ 9

Hàng thuỷ sản

2.727.802

3.432.089

+ 25,8

Sữa và sản phẩm sữa

2.891.310

2.429.013

- 16

Hàng rau quả

1.986.408

1.950.232

- 1,8

Dầu mỡ động thực vật

2.537.119

867.721

- 65,8

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.696.063

4.200.118

+ 13,6

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

6.561.433

11.480.098

+ 75

Nguyên phụ liệu thuốc lá

382.536

315.053

- 17,6

Clanhke

14.536.344

7.705.203

- 47

Xăng dầu các loại

54.014.353

39.124.688

- 27,6

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

12.291.249

14.789.773

+ 20,3

Hoá chất

13.537.889

35.058.102

+ 159

Sản phẩm hoá chất

18.318.260

21.690.573

+ 18,4

Dược phẩm

5.766.788

4.745.689

- 17,7

Phân bón các loại

414.611

239.644

- 42,2

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

3.171.817

6.922.927

+ 118,3

Chất dẻo nguyên liệu

47.162.129

65.625.451

+ 39,1

Sản phẩm từ chất dẻo

16.990.228

23.211.370

+ 36,6

Cao su

14.218.621

19.242.215

+ 35,3

Sản phẩm từ cao su

4.607.400

3.986.042

- 13,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

8.373.144

8.318.398

- 0,7

Giấy các loại

16.506.913

20.312.856

+ 23

Sản phẩm từ giấy

2.942.542

2.279.355

- 22,5

Xơ, sợi dệt các loại

17.944.015

20.563.450

+ 14,6

Vải các loại

14.386.784

24.994.886

+ 73,7

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

11.521.012

17.408.134

+ 51

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

325.767

457.949

+ 40,6

Sắt thép các loại

12.711.087

14.016.762

+ 10,3

Sản phẩm từ sắt thép

11.294.120

12.297.555

+ 8,9

Kim loại thường khác

6.020.741

9.423.786

+ 56,5

Sản phẩm từ kim loại thường khác

2.512.002

4.594.990

+ 82,9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

19.735.343

23.464.667

+ 18,9

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

73.604.380

72.659.793

- 1,3

Dây điện và dây cáp điện

11.187.391

12.607.113

+ 12,7

Ôtô nguyên chiếc các loại

6.048.938

12.867.780

+ 112,7

Linh kiện, phụ tùng ôtô

65.773.572

60.285.509

- 8,3

Xe máy nguyên chiếc

5.087.075

5.958.148

+ 17,1

Linh kiện, phụ tùng xe máy

57.424.406

80.149.326

+ 39,6

 

Nguồn:Vinanet