Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan tháng 2/2011 đạt 375,7 triệu USD, giảm 7,6% so với tháng trước nhưng tăng 7,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 2 tháng đầu năm 2011 đạt 787,3 triệu USD, tăng 9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 5,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Linh kiện phụ tùng xe máy dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 2 tháng đầu năm 2011 đạt 80 triệu USD, tăng 39,6% so với cùng kỳ, chiếm 10,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 72,7 triệu USD, giảm 1,3% so với cùng kỳ, chiếm 9,2% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Hoá chất đạt 35 triệu USD, tăng 159% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 6,9 triệu USD, tăng 118,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; ôtô nguyên chiếc các loại đạt 12,9 triệu USD, tăng 112,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ kim loại thường khác đạt 4,6 triệu USD, tăng 82,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Dầu mỡ động thực vật đạt 867,7 nghìn USD, giảm 65,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là clanhke đạt 7,7 triệu USD, giảm 47% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; phân bón các loại đạt 239,6 nghìn USD, giảm 42,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; sau cùng là xăng dầu các loại đạt 39 triệu USD, giảm 27,6% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
722.141.020
|
787.335.489
|
+ 9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
2.727.802
|
3.432.089
|
+ 25,8
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
2.891.310
|
2.429.013
|
- 16
|
|
Hàng rau quả
|
1.986.408
|
1.950.232
|
- 1,8
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
2.537.119
|
867.721
|
- 65,8
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.696.063
|
4.200.118
|
+ 13,6
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
6.561.433
|
11.480.098
|
+ 75
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
382.536
|
315.053
|
- 17,6
|
|
Clanhke
|
14.536.344
|
7.705.203
|
- 47
|
|
Xăng dầu các loại
|
54.014.353
|
39.124.688
|
- 27,6
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
12.291.249
|
14.789.773
|
+ 20,3
|
|
Hoá chất
|
13.537.889
|
35.058.102
|
+ 159
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
18.318.260
|
21.690.573
|
+ 18,4
|
|
Dược phẩm
|
5.766.788
|
4.745.689
|
- 17,7
|
|
Phân bón các loại
|
414.611
|
239.644
|
- 42,2
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
3.171.817
|
6.922.927
|
+ 118,3
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
47.162.129
|
65.625.451
|
+ 39,1
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
16.990.228
|
23.211.370
|
+ 36,6
|
|
Cao su
|
14.218.621
|
19.242.215
|
+ 35,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
4.607.400
|
3.986.042
|
- 13,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
8.373.144
|
8.318.398
|
- 0,7
|
|
Giấy các loại
|
16.506.913
|
20.312.856
|
+ 23
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
2.942.542
|
2.279.355
|
- 22,5
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
17.944.015
|
20.563.450
|
+ 14,6
|
|
Vải các loại
|
14.386.784
|
24.994.886
|
+ 73,7
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
11.521.012
|
17.408.134
|
+ 51
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
325.767
|
457.949
|
+ 40,6
|
|
Sắt thép các loại
|
12.711.087
|
14.016.762
|
+ 10,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
11.294.120
|
12.297.555
|
+ 8,9
|
|
Kim loại thường khác
|
6.020.741
|
9.423.786
|
+ 56,5
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
2.512.002
|
4.594.990
|
+ 82,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
19.735.343
|
23.464.667
|
+ 18,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
73.604.380
|
72.659.793
|
- 1,3
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
11.187.391
|
12.607.113
|
+ 12,7
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
6.048.938
|
12.867.780
|
+ 112,7
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
65.773.572
|
60.285.509
|
- 8,3
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
5.087.075
|
5.958.148
|
+ 17,1
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
57.424.406
|
80.149.326
|
+ 39,6
|
Nguồn:Vinanet