menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 giảm cả về lượng và trị giá

14:53 21/04/2011
Trung Quốc dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 đạt 44,8 nghìn tấn v ới kim ngạch 42 triệu USD, tăng 33,1% về lượng và tăng 56,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 63,9% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của Việt Nam tháng 2/2011 đạt 16,6 nghìn tấn với kim ngạch 14,5 triệu USD, giảm 69,1% về lượng và giảm 71,7% về trị giá so với tháng trước; giảm 57% về lượng và giảm 52,1% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng khí đốt hoá lỏng của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 đạt 70 nghìn tấn với kim ngạch 65,8 triệu USD, giảm 31,5% về lượng và giảm 13% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.

Trung Quốc dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 đạt 44,8 nghìn tấn v ới kim ngạch 42 triệu USD, tăng 33,1% về lượng và tăng 56,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 63,9% trong tổng kim ngạch.

Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất đạt 22,5 nghìn tấn với kim ngạch 20,9 triệu USD, tăng 292,3% về lượng và tăng 378% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 31,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Trung Quốc, sau cùng là Hàn Quốc đạt 224 tấn với kim ngạch 194,5 nghìn USD, tăng 43,6% về lượng và tăng 46,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.

Malaysia là thị trường duy nhất có độ suy giảm mạnh về kim ngạch, đạt 1,5 nghìn tấn với kim ngạch 1,5 triệu USD, giảm 94,3% về lượng và giảm 92,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch.

Thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011.

 

Thị trường

2T/2010

2T/2011

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

102.412

75.631.780

70.176

65.777.181

- 13

Ả rập Xê út

21.592

11.862.754

 

 

 

Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất

5.737

4.365.857

22.507

20.871.095

+ 378

Đài Loan

 

 

1.200

1.186.200

 

Hàn Quốc

156

132.675

224

194.524

+ 46,6

Malaysia

25.445

20.175.123

1.463

1.461.051

- 92,8

Singapore

5.773

4.603.993

 

 

 

Trung Quốc

33.640

26.893.352

44.782

42.064.302

+ 56,4

 

Nguồn:Vinanet