Nhập khẩu nhôm hợp kim dạng tấm, lá và dải có chiều dày trên 0,2mm trong 2 tháng đầu năm 2009 chủ yếu từ các thị trường Hàn Quốc, Australia, Ai Cập và Nhật Bản. 2 tháng đầu năm nhập khẩu mặt hàng này đạt 23,4 triệu USD, chiếm 33,3% tỷ trọng, giảm 31,4% so với cùng kỳ năm trước.
Tiếp đến là mặt hàng nhôm không hợp kim chưa gia công đạt 18,6 triệu USD, chiếm 26,4% tỷ trọng, giảm 55% so với cùng kỳ năm trước. Singapore là nguồn cung lớn nhất đạt 8,2 triệu USD, chiếm 44% tỷ trọng. Iran đứng tứh 2 với kim ngạch nhập khẩu đạt 2,94 triệu USD, chiếm 16% tỷ trọng.
2 tháng đầu năm nhập khẩu nhôm hợp kim chưa gia công cũng giảm mạnh đạt 13,9 triệu USD, giảm 56% so với cùng kỳ năm trước. Đài Loan, Thái Lan và Nhật Bản là những nguồn cung chính mặt hàng này. Nhập khẩu từ Đài Loan đạt 6,8 triệu USD, chiếm 49% tỷ trọng, trong khi đó kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan đạt 2,5 triệu USD, Nhật Bản đạt 1,2 triệu USD.
Mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất trong 2 tháng đầu năm 2009 là dây nhôm không hợp kim đạt 1 triệu USD, tăng 170% so với cùng kỳ năm trớc. Trung Quốc vẫn là nguồn cung chính mặt hàng này với kim ngạch đạt 0,97 triệu USD, chiếm tới 92,5% tỷ trọng.
Kim ngạch nhập khẩu nhôm năm 2008-2009
ĐVT: triệu USD
|
Thời gian |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
|
Tháng 1 |
61,22 |
27,54 |
|
Tháng 2 |
41,62 |
42,89 |
|
Tháng 3 |
46,69 |
|
|
Tháng 4 |
56,31 |
|
|
Tháng 5 |
67,61 |
|
|
Tháng 6 |
60,58 |
|
|
Tháng 7 |
63,54 |
|
|
Tháng 8 |
60 |
|
|
Tháng 9 |
62,69 |
|
|
Tháng 10 |
54,72 |
|
|
Tháng 11 |
51,83 |
|
|
Tháng 12 |
46,51 |
|
Thị trường và chủng loại nhập khẩu nhôm 2 tháng đầu năm 2009
(ĐVT: USD)
|
Nguồn cung |
Kim ngạch nhập khẩu 2T/2009 |
tỷ trọng |
So với 2T/2008 |
|
Tổng |
70.432.132 |
100 |
-52,1% |
|
Hàn Quốc |
14.293.978 |
20,3 |
-40,0% |
|
Singapore |
12.086.341 |
17,2 |
-42,1% |
|
Ôxtrâylia |
11.064.981 |
15,7 |
-58,0% |
|
Đài Loan |
8.610.303 |
12,2 |
-52,7% |
|
Trung Quốc |
7.950.026 |
11,3 |
-68,9% |
|
Nhật Bản |
3.025.153 |
4,3 |
-52,0% |
|
Iran |
2.939.347 |
4,2 |
|
|
Thái Lan |
2.627.578 |
3,7 |
93,9% |
|
Malaysia |
2.016.772 |
2,9 |
-77,6% |
|
Ấn Độ |
1.583.222 |
2,2 |
-61,5% |
|
Hy Lạp |
1.277.925 |
1,8 |
53,3% |
|
Ai Cập |
841.587 |
1,2 |
|
|
Đức |
448.718 |
0,6 |
-40,4% |
|
Tây Ban Nha |
324.505 |
0,5 |
-75,4% |
|
Indonesia |
208.437 |
0,3 |
-63,1% |
|
Nam Phi |
193.653 |
0,3 |
-88,7% |
|
Thuỵ Sỹ |
163.122 |
0,2 |
29,7% |
|
UAE |
148.002 |
0,2 |
179,2% |
|
Hoa Kỳ |
126.747 |
0,2 |
-62,0% |
|
Hồng Kông |
123.151 |
0,2 |
-94,8% |
|
Ba Lan |
101.000 |
0,1 |
4371,2% |
|
Pháp |
97.879 |
0,1 |
-38,9% |
|
Khác |
179.704 |
0,3 |
|
|
Chủng loại nhập khẩu nhôm |
|
Tổng |
70.432.132 |
100 |
-52,1% |
|
Nhôm hợp kim dạng tấm, lá và dải có chiều dày trên 0,2mm |
23.447.124 |
33,3 |
-31,4% |
|
Nhôm không hợp kim chưa gia công |
18.568.675 |
264, |
-54,9% |
|
Nhôm hợp kim chưa gia công |
13.877.453 |
19,7 |
-55,6% |
|
Nhôm lá mỏng đã bồi có chiều dày không quá 0,2mm |
5.398.113 |
7,7 |
-33,5% |
|
Nhôm không hợp kim dạng tấm,lá và dải có chiều dày trên 0,2mm |
2.856.851 |
4,1 |
-51,8% |
|
Nhôm lá mỏng chưa bồi có chiều dày không quá 0,2mm |
2.410.299 |
3,4 |
-76,8% |
|
Nhôm hợp kim dạng thanh, que và hình |
1.447.929 |
2,1 |
-78,3% |
|
Nhôm không hợp kim dạng thanh, que và hình |
1.096.191 |
1,6 |
-83,6% |
|
Dây nhôm không hợp kim |
1.049.351 |
1,5 |
170,1% |
|
Bột và vảy nhôm |
162.353 |
0,2 |
-53,8% |
|
Dây nhôm hợp kim |
117.793 |
0,2 |
-93,3% |
Nguồn:Vinanet