menu search
Đóng menu
Đóng

Phần lớn hàng hoá nhập khẩu từ Đài Loan vào Việt Nam đều tăng kim ngạch

16:10 18/01/2012

Theo số liệu thống kê, hàng hoá từ Đài Loan nhập khẩu vào Việt Nam 11 tháng đầu năm 2011 trị giá 7,86 tỷ USD, chiếm 8,17% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước.

Theo số liệu thống kê, hàng hoá từ Đài Loan nhập khẩu vào Việt Nam 11 tháng đầu năm 2011 trị giá 7,86 tỷ USD, chiếm 8,17% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 25,2% so với cùng kỳ năm 2010; trong đó riêng tháng 11/2011 kim ngạch đạt 758,44 triệu USD, tăng 9,72% so với tháng 10/2011 và tăng 23,19% so với tháng 11/2010.

Các nhóm hàng nhập khẩu nhiều nhất từ Đài Loan gồm có: xăng dầu, vải may mặc, máy móc thiết bị, chất dẻo nguyên liệu và sắt thép; trong đó xăng dầu dẫn dầu về kim ngạch với 1,27 tỷ USD, chiếm 16,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này, tăng 25,2% so với cùng kỳ năm 2010; mặt hàng xếp thứ 2 về kim ngạch là vải may mặc với 993,23 triệu USD, chiếm 12,64%, tăng 22,86%; thứ 3 là nhóm sản phẩm máy móc, thiết bị 818,99 triệu USD, chiếm 10,42%, tăng 12,57% so với cùng kỳ; tiếp sau đó là các nhóm hàng cũng đạt kim ngạch lớn trên 400 triệu USD như: nguyên liệu nhựa 695,28 triệu USD, chiếm 8,85%, tăng 27,26%; sắt thép 692,94 triệu USD, chiếm 8,82%, tăng 13,04%; Xơ sợi dệt 491,51 triệu USD, chiếm 6,25%, tăng 34,29%; hoá chất 420,21 triệu USD, chiếm 5,35%, tăng 16,25% so với cùng kỳ.   

Kim ngạch nhập khẩu hầu hết các mặt hàng từ thị trường Đài Loan 11 tháng đầu năm 2011 đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó nhập khẩu bông tăng mạnh nhất 139,65% so vói cùng kỳ, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 1,4 triệu USD; xếp thứ 2 về mức tăng trưởng là mặt hàng đá quí, kim loại quí nhập từ Đài Loan tăng 104%, đạt 29,2 triệu USD; tiếp đến các nhóm hàng cũng tăng trưởng cao trên 70% so với cùng kỳ như: xăng dầu tăng 90%, đạt 1,27 tỷ USD; thuốc trừ sâu tăng 74,89%, đạt 3,09 triệu USD; cao su tăng 73,33%, đạt 91,77 triệu USD; phân bón tăng 69,13%, đạt 19,74 triệu USD. Ngược lại, vẫn có một số nhóm hàng nhập khẩu từ Đài Loan sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ như: ô tô, phụ tùng ô tô; gỗ; dây điện; phương tiện vận tải, sản phẩm từ giấy, nhưng mức giảm không lớn, chỉ giảm từ 4 – 15% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2010.

Những nhóm hàng chủ yếu nhập khẩu từ Đài Loan 11 tháng đầu năm 2011

ĐVT: USD

 

 

 

Mặt hàng

 

 

 

Tháng 11/2011

 

 

11T/2011

 

Tăng, giảm T11/2011 so với T10/2011

 

Tăng, giảm T11/2011 so với T11/2010

 

 

Tăng, giảm 11T/2011 so với cùng kỳ

Tổng cộng

758.436.676

7.859.565.220

+9,72

+23,19

+25,20

Xăng dầu các loại

120.325.030

1.273.585.002

+62,50

+473,91

+90,03

Vải các loại

86.551.548

993.228.751

-7,47

+4,15

+22,86

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

79.462.938

818.989.159

+4,79

+6,36

+12,57

Chất dẻo nguyên liệu

68.402.169

695.278.482

+4,47

+20,47

+27,26

sắt thép

81.773.105

692.939.763

+30,72

+18,02

+13,04

Xơ sợi dệt các loại

43.366.350

491.513.482

-6,70

+0,86

+34,29

Hoá chất

30.422.192

420.208.727

-7,79

-34,12

+16,25

Nguyên phụ liệu dệt may da giày

29.509.255

379.511.554

-10,53

-6,37

+1,14

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

27.539.892

288.679.661

-5,66

+9,85

+6,85

Sản phẩm hoá chất

26.142.441

287.776.492

-3,18

-6,93

+16,50

Kim loại thường khác

23.433.927

271.324.214

-15,91

+12,02

+29,59

sản phẩm từ chất dẻo

13.646.378

121.626.990

+15,78

+28,41

+18,33

Giấy các loại

13.226.414

120.809.978

+5,18

+8,70

+16,74

Sản phẩm từ sắt thép

11.975.341

118.086.317

-0,64

-7,22

+21,79

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

20.715.052

105.753.981

+86,41

+104,93

+4,86

Cao su

6.242.758

91.769.230

-33,06

+18,94

+73,33

Hàng thuỷ sản

6.472.083

52.421.128

+4,44

+59,65

+19,51

Linh kiện phụ tùng xe máy

5.737.604

45.804.520

+36,18

+21,26

+42,02

Điện thoại các loại và linh kiện

3.859.701

36.476.841

-2,51

*

*

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.447.656

36.285.695

-19,84

+0,96

+6,70

Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)

259.000

34.409.093

-28,73

-95,45

-15,89

Sản phẩm từ kim loại thường khác

4.177.709

33.491.702

+41,88

+21,91

+9,66

Đá quí, kim loại quí và sản phẩm

4.085.896

29.198.553

+46,49

+205,03

+103,92

Sản phẩm từ giấy

2.627.832

27.323.873

+6,09

-2,51

-4,39

Linh kiện phụ tùng ô tô

2.347.292

23.881.847

-3,52

-42,27

-8,51

Dược phẩm

1.644.623

21.970.811

-1,77

-2,62

+20,93

Sản phẩm từ cao su

2.279.372

21.520.655

+6,82

+22,56

+18,78

Phân bón

559.395

19.738.332

-74,02

-60,69

+69,13

Dây điện và dây cáp điện

1.456.001

17.328.482

+41,72

-34,18

-15,25

Hàng điện gia dụng và linh kiện

694.823

9.996.607

-57,89

*

*

Gỗ và sản phẩm gỗ

622.068

6.292.083

-8,30

-36,59

-15,62

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

542.418

3.091.444

+84,10

+106,57

+74,89

Phương tiện vận tải phụ tùng khác

292.698

1.637.298

+120,04

+254,64

-8,98

Bông các loại

90.791

1.403.439

-55,92

+295,48

+139,65

Khí đốt hoá lỏng

0

1.191.302

*

*

+28,39

 (vinanet-T.T)

Nguồn:Vinanet