menu search
Đóng menu
Đóng

Sản phẩm nhập khẩu từ Hàn Quốc 2 tháng đầu năm đa số tăng kim ngạch so với cùng kỳ

17:15 26/04/2011

Hàng hoá từ Hàn Quốc nhập khẩu vào Việt Nam trong tháng 2/2011 trị giá 761,46 triệu USD, tăng 47,66% so với cùng tháng năm 2010; tính chung kim ngạch của cả 2 tháng đầu năm trị giá 1,77 tỷ USD, chiếm 12,54% trong tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước, tăng 55,94% so với cùng kỳ năm ngoái.
Hàng hoá từ Hàn Quốc nhập khẩu vào Việt Nam trong tháng 2/2011 trị giá 761,46 triệu USD, tăng 47,66% so với cùng tháng năm 2010; tính chung kim ngạch của cả 2 tháng đầu năm trị giá 1,77 tỷ USD, chiếm 12,54% trong tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước, tăng 55,94% so với cùng kỳ năm ngoái.
Có 6 nhóm sản phẩm chính nhập khẩu từ Hàn Quốc đạt kim ngạch cao trên 100 triệu USD 2 tháng đầu năm là: Máy tính, điện tử; Sắt thép; xăng dầu; máy móc thiết bị; vải và nguyên liệu nhựa.
Riêng tháng 2, mặt hàng xăng dầu vượt lên dẫn đầu về kim ngạch với 116,12 triệu USD, tính chung cả 2 tháng đạt 196,16 triệu USD, chiếm 11,1%, tăng 98,92% so với cùng kỳ.
Mặt hàng vải đứng vị trí thứ 2 trong tháng với 86,15 triệu USD, tính cả 2 tháng đạt 178,1 triệu USD, chiếm 10,09%, tăng 36,3% so cùng kỳ.
Đứng thứ 3 về kim ngạch trong tháng 2 là mặt hàng sắt thép 85,45 triệu USD, cộng chung 2 tháng đạt 221,4 triệu USD, chiếm 12,54%, tăng 95,04%.
Trong số 36 nhóm hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc 2 tháng đầu năm, chỉ có 9 nhóm hàng bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ, còn lại 27 nhóm hàng tăng kim ngạch; trong đó tăng mạnh trên 100% ở các nhóm hàng như: bông, gỗ, máy tính điện tử, nguyên liệu dược phẩm và sắt thép với các mức tăng lần lượt là: 248,65%, 210,76%, 208,44%, 138,31% và 103,83%. Ngựoc lại, mức giảm mạnh kim ngạch thuộc về các sản phẩm như: phương tiện vận tải, phân bón, thuốc trừ sâu và sản phẩm dầu mỏ giảm lần lượt là 99,4%, 99,07%, 73,04% và 63,29%.
Những sản phẩm nhập khẩu từ Hàn Quốc 2 tháng đầu năm 2011
ĐVT: USD
 
 
Mặt hàng
 
Tháng 2/2011
 
2Tháng /2011
 % tăng giảmKN T2/2011 so T2/2010
 % tăng giảmKN 2T/2011 so 2T/2010
Tổng cộng
761.458.804
1.765.371.804
+47,66
+55,94
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
74.668.911
240.282.729
+105,56
+208,44
sắt thép
85.447.520
221.399.301
+50,37
+95,04
Xăng dầu các loại
116.123.825
196.156.174
+44,60
+98,92
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
69.886.753
182.993.647
+70,84
+63,88
Vải các loại
86.149.827
178.097.598
+49,73
+36,30
Chất dẻo nguyên liệu
63.223.079
126.639.640
+41,80
+33,79
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
32.500.442
69.545.608
+28,38
+34,08
Linh kiện phụ tùng ô tô
23.065.330
61.537.930
+75,65
+45,96
Kim loại thường khác
30.560.918
59.533.425
+83,36
+51,44
Sản phẩm từ sắt thép
20.555.087
42.064.617
+91,60
+103,83
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
16.556.058
39.530.575
-0,20
+13,30
Sản phẩm hoá chất
15.390.840
29.903.856
+66,07
+36,71
Xơ sợi dệt các loại
12.850.095
27.750.370
+83,07
+74,21
sản phẩm từ chất dẻo
11.142.376
26.051.888
+41,18
+59,13
Hoá chất
9.399.294
24.542.074
-21,91
-13,85
Cao su
11.600.271
22.328.260
+83,45
+51,74
Dược phẩm
8.850.160
21.288.541
+51,33
+43,04
Giấy các loại
5.985.677
13.619.073
+87,58
+99,36
Dây điện và dây cáp điện
2.468.847
8.837.338
+28,69
+91,46
Sản phẩm từ giấy
3.263.600
6.659.575
+47,52
+36,30
Sản phẩm từ kim loại thường khác
2.852.385
5.319.455
+55,87
+27,44
Sản phẩm từ cao su
1.865.159
4.617.807
+48,43
+32,64
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
1.129.812
4.579.384
-79,95
-63,29
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
2.498.004
3.873.225
+117,13
+51,64
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
1.363.803
2.630.307
+159,28
+78,43
Sữa và sản phẩm sữa
1.321.755
2.150.009
+115,19
-5,85
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
525.173
1.967.072
-76,81
-73,04
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
568.161
1.494.287
-6,83
-1,56
Gỗ và sản phẩm gỗ
177.860
872.310
+200,72
+210,76
Hàng thuỷ sản
396.699
786.216
-57,56
-48,74
Nguyên phụ liệu dược phẩm
333.017
554.367
+395,82
+138,31
Dầu mỡ động thực vật
207.928
503.694
+96,46
-4,93
Bông các loại
209.047
315.750
+256,69
+248,65
Phương tiện vận tải khác & phụ tùng
120.411
227.649
*
-99,43
Khí đốt hoá lỏng
194.524
194.524
*
+46,62
Phân bón
22.300
133.420
-62,83
-99,07

(Vinanet-ThuyChung)

 

Nguồn:Vinanet