Theo số liệu thống kê, lượng cao su nhập khẩu vào Việt Nam tháng 9/2010 đatk 22.498 tấn với trị giá gần 50,87 triệu USD, giảm nhẹ 2,51% về lượng nhưng tăng 5,39% về trị giá so với tháng 8/2010. Tính chung 9 tháng năm 2010 lượng cao su nhập khẩu đạt 211.755 tấn với trị giá nhập khẩu 442,04 triệu USD, tăng 0,84% về lượng và tăng 63,92% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,74% tổng trị giá nhập khẩu hàng hàng của cả nước.
Hàn Quốc là thị trường đứng đầu về kim ngạch và lượng cao su cung cấp cho Việt Nam với 211.755 tấn, đạt trị giá gần 73,55 triệu USD tăng 3,12% về lượng và 65,33% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, chiếm 16,64% tổng trị giá nhập khẩu cao su của Việt Nam. Tháng 9/2010 thì Hàn Quốc vẫn đứng đầu về cung cấp cao su với 3.904 tấn , nhưng đứng thứ hai về kim ngạch cung cấp cao su với gần 8,80 triệu USD, tăng 1,43% về lượng và 4,64% về trị giá so với tháng 8/2010.
Campuchia là thị trường có kim ngạch cung cấp cao su đứng thứ hai trong 9 tháng năm 2010, với 71,84 triệu USD, nhưng lại đứng thứ 3 về lượng cung cấp với 24.749 tấn, giảm 14,54% về lượng, tăng 64,86% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 16,25% tổng trị giá nhập khẩu cao su. Trong tháng 9/2010 thị trường này đứng đầu về kim ngạch cung cấp cao su cho Việt Nam với 12,22 triệu tấn, nhưng đứng thứ hai về cung cấp cao su với 3.882 tấn, tăng 3,27% về lượng và 13,79% về trị giá so với tháng 8/2010.
Đứng thứ ba về kim ngạch cung cấp cao su trong 9 tháng năm 2010 là Thái Lan với 62,67 triệu USD, lượng cao su cung cấp đạt 28.064 tấn, giảm 39,85% về lượng nhưng tăng nhẹ 8,08% về trị giá so với 9 tháng năm 2009, chiếm 14,18% tổng kim ngạch nhập khẩu cao su của Việt Nam. Riêng tháng 9/2010, Thái Lan là thị trường đứng thứ ba cả về lượng và kim ngạch cung cấp cao su với 2.929 tấn, đạt 6,99 triệu USD, tămg 56,55% về lượng, 53,89% về trị giá so với tháng 8/2010.
Trong 9 tháng năm 2010, có một số thị trường có mức tăng trưởng dương cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước đó như Trung Quốc tăng 127,80% về lượng, 205,24% về trị giá; Đức tăng 217,1% về lượng, 153,28% về trị giá; Hoa Kỳ tăng 97,76% về lượng, 113,84% về trị giá. Ngược lại có một số thị trường giảm cả về lượng và trị giá cung cấp cao su so với cùng kỳ năm 2009 như Indonesia giảm 67,53% về lượng, giảm 42,90% về trị giá, Italia giảm 72,27% về lượng, giảm 32,29% về trị giá, Anh giảm 46,53% về lượng, 60,95% về trị giá.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu cao su vào Việt Nam tháng 9 và 9 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
NK T9/2010
|
NK 9T/2010
|
% tăng giảm T9/2010 so với T8/2010
|
% tăng giảm 9T/2010 so với 9T/2009
|
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng cộng
|
22.498
|
50.866.273
|
211.755
|
442.039.441
|
-2,51
|
5,39
|
0,84
|
63,92
|
|
Hàn Quốc
|
3.904
|
8.798.752
|
33.963
|
73.545.307
|
1,43
|
4,64
|
3,12
|
65,33
|
|
Campuchia
|
3.882
|
12.217.782
|
24.749
|
71.839.620
|
3,27
|
13,79
|
-14,54
|
64,86
|
|
Thái Lan
|
2.929
|
6.989.906
|
28.064
|
62.665.879
|
56,55
|
53,89
|
-39,85
|
8,08
|
|
Nhật Bản
|
1.511
|
5.411.282
|
16.534
|
48.280.853
|
-4,67
|
19,89
|
45,35
|
102,48
|
|
Đài Loan
|
3.167
|
6.231.887
|
20.072
|
42.125.396
|
30,60
|
18,18
|
35,82
|
93,82
|
|
Trung Quốc
|
1.495
|
4.153.334
|
15.160
|
32.820.291
|
-20,14
|
14,66
|
127,80
|
205,24
|
|
Nga
|
527
|
1.490.631
|
5.936
|
16.865.368
|
-23,29
|
-37,31
|
-1,35
|
41,54
|
|
Hoa Kỳ
|
957
|
659.325
|
15.200
|
13.061.269
|
-34,18
|
-44,23
|
97,76
|
113,84
|
|
Indonesia
|
|
|
4.594
|
10.835.462
|
|
|
-67,53
|
-42,90
|
|
Pháp
|
212
|
657.605
|
2.482
|
8.263.366
|
70,97
|
36,60
|
-4,79
|
41,19
|
|
Malaysia
|
609
|
295.736
|
8.078
|
8.013.399
|
-44,33
|
9,69
|
15,14
|
19,45
|
|
Đức
|
416
|
312.661
|
4.494
|
4.546.558
|
-40,99
|
-33,72
|
217,15
|
153,28
|
|
Italia
|
65
|
133.262
|
543
|
958.565
|
132,14
|
391,02
|
-72,27
|
-32,29
|
|
Anh
|
136
|
102.863
|
1.479
|
927.162
|
33,33
|
-26,50
|
-46,53
|
-60,95
|
|
Hà Lan
|
22
|
88.300
|
1.000
|
891.840
|
-90,87
|
-23,37
|
-13,42
|
2,81
|