menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm quí I/2011

15:39 09/05/2011

VINANET -Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm trong tháng đạt 19,1 triệu USD, giảm 21,75% so với tháng 2, giảm 3,72% so với tháng 3/2010, tính chung quí I/2011 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 43,5 triệu USD, giảm 10,35% so với cùng kỳ năm 2010.
 
 

VINANET -Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm trong tháng đạt 19,1 triệu USD, giảm 21,75% so với tháng 2, giảm 3,72% so với tháng 3/2010, tính chung quí I/2011 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 43,5 triệu USD, giảm 10,35% so với cùng kỳ năm 2010.

Từ đầu năm đến nay, Trung Quốc vẫn là thị trường chính cung cấp mặt hàng này cho Việt Nam với 8,4 triệu USD trong tháng 3, nhưng giảm 25,04% so với tháng 2/2011 và giảm 7,4% so với tháng 3/2010, tính chung 3 tháng đầu năm Trung Quốc đã xuất khẩu sang Việt Nam 19 triệu USD hàng nguyên phụ liệu dược phẩm cho Việt nam, chiếm 43,7% trong tổng kim ngạch, giảm 11,1% so với cùng kỳ năm 2010.

Nhìn chung, kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm trong tháng 3 giảm ở hầu khắp các thị trường so với tháng liền kề trước đó, duy chỉ có hai thị trường tăng trưởng đó là Áo (tăng 172,32%) đạt 445,3 nghìn USD và Nhật Bản (tăng 16,06%) đạt 291,1 nghìn USD.

Đứng thứ 2 là Ấn Độ với kim ngạch đạt trong tháng là 4,4 triệu USD, giảm 22,09% so với tháng 2 và giảm 3,87% so với tháng 3/2010, tính chung quí I/2011 Việt Nam đã nhập khẩu 10,1 triệu USD nguyên phụ liệu dược phẩm từ Ấn Độ, giảm 11,5% so với cùng kỳ năm trước.

Đáng chú ý, Quí I/2011 này Việt Nam nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm từ thị trường Tây Ban Nha lại có sự tăng trưởng cao nhất (67,8%).

Thị trường nhập khẩu Nguyên phụ liệu dược phẩm tháng 3 và quí I/2011

ĐVT: USD

Thị trường

KNNK 3T2010

KNNK T3/2011

KNNK 3T/2011

% tăng giảm KN so với T2/2011

% tăng giảm KN so với T3/2010

% tăng giảm so với cùng kỳ

Tổng KN

48.596.706

19.124.617

43.564.895

-21,75

-3,72

-10,35

Trung Quốc

21.435.057

8.476.488

19.056.590

-25,04

-7,40

-11,10

Ấn Độ

11.440.350

4.436.881

10.125.214

-22,09

-3,87

-11,50

Tây Ban Nha

2.708.174

1.567.269

4.544.212

-47,35

+59,50

+67,80

Italia

2.332.194

613.476

1.257.269

-4,71

-41,97

-46,09

Thụy Sỹ

1.089.781

391.221

1.049.094

-40,53

+50,14

-3,73

Pháp

1.819.502

319.633

1.035.747

-55,43

-24,78

-43,08

Hàn Quốc

703.590

306.362

854.729

-44,74

-34,95

+21,48

Anh

494.681

269.997

635.433

-26,12

+6,27

+28,45

Áo

445.300

156.880

214.489

+172,32

-30,58

-51,83

Đức

1.287.553

84.682

441.688

-76,43

-77,35

-65,70

Nhật Bản

291.141

58.867

408.234

+16,06

-6,95

+40,22

 

(Ng.Hương)