Tháng 12/2012, giá trị XK thủy sản chính ngạch của cả nước đạt 492,2 triệu USD, giảm 15,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Cả năm 2012 đạt 6,1 tỷ USD, tăng 0,3%. Cơ cấu thị trường và các nhóm hàng XK chính như sau: (GT: giá trị, triệu USD)
Thị trường xuất khẩu thủy sản năm2012
|
THỊ TRƯỜNG
|
Tháng 11/2012 (GT)
|
Tháng 12/2012 (GT)
|
So với cùng kỳ 2011 (%)
|
Năm 2012 (GT)
|
So với năm 2011 (%)
|
|
Mỹ
|
98,765
|
75,196
|
-36,7
|
1.192,210
|
+1,2
|
|
EU
|
88,848
|
90,895
|
-19,1
|
1.135,315
|
-14,8
|
|
Đức
|
17,517
|
19,359
|
-10,8
|
202,329
|
-16,1
|
|
Italy
|
12,109
|
10,421
|
-35,1
|
150,404
|
-17,3
|
|
Hà Lan
|
10,608
|
9,381
|
-22,9
|
137,241
|
-13,2
|
|
Tây Ban Nha
|
7,608
|
11,712
|
-2,9
|
132,041
|
-16,3
|
|
Pháp
|
8,224
|
8,364
|
-27,5
|
116,874
|
-10,5
|
|
Nhật Bản
|
105,965
|
83,346
|
-22,2
|
1.097,109
|
+9,3
|
|
Hàn Quốc
|
50,699
|
45,570
|
-5,6
|
508,759
|
+6,5
|
|
TQ và HK
|
34,617
|
46,369
|
+31,1
|
419,177
|
+20,5
|
|
Hồng Kông
|
11,290
|
11,167
|
-12,1
|
134,651
|
+13,8
|
|
ASEAN
|
29,613
|
28,040
|
-3,7
|
344,534
|
+11,6
|
|
Australia
|
16,018
|
9,387
|
-43,3
|
183,765
|
+14,2
|
|
Canada
|
9,701
|
9,714
|
-32,5
|
132,811
|
-7,8
|
|
Mexico
|
11,707
|
11,639
|
-38,8
|
110,201
|
-1,3
|
|
Nga
|
9,027
|
11,700
|
+123,8
|
100,489
|
-4,9
|
|
Các TT khác
|
76,577
|
80,350
|
+2,7
|
909,959
|
-3,9
|
|
TỔNG CỘNG
|
531,539
|
492,205
|
-15,8
|
6.134,328
|
+0,3
|
Cơ cấu mặt hàng thủy sản XK năm 2012
|
SẢN PHẨM
|
Tháng 11/2012 (GT)
|
Tháng 12/2012 (GT)
|
So với cùng kỳ 2011 (%)
|
Năm 2012 (GT)
|
So với năm 2011 (%)
|
|
Tôm các loại (mã HS 03 và 16)
|
207,007
|
172,932
|
-24,4
|
2.237,435
|
-6,6
|
|
trong đó: - Tôm chân trắng
|
72,004
|
64,766
|
-16,1
|
741,391
|
+5,3
|
|
- Tôm sú
|
116,091
|
92,422
|
-25,0
|
1250,734
|
-12,6
|
|
Cá tra (mã HS 03 và 16)
|
141,941
|
147,753
|
-13,1
|
1.744,769
|
-3,4
|
|
Cá ngừ (mã HS 03 và 16)
|
44,635
|
42,866
|
+20,6
|
569,406
|
+50,1
|
|
trong đó: - Cá ngừ mã HS 16
|
23,382
|
18,922
|
+37,0
|
215,086
|
+46,4
|
|
- Cá ngừ mã HS 03
|
21,253
|
23,943
|
+10,2
|
354,320
|
+52,4
|
|
Cá các loại khác (mã HS 0301 đến 0305 và 1604, trừ cá ngừ, cá tra)
|
78,760
|
74,253
|
+0,7
|
886,660
|
+21,1
|
|
Nhuyễn thể (mã HS 0307 và 16)
|
48,495
|
44,587
|
-30,1
|
579,899
|
-3,7
|
|
trong đó: - Mực và bạch tuộc
|
42,427
|
38,202
|
-31,6
|
501,941
|
-3,5
|
|
- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ
|
6,068
|
6,385
|
-19,9
|
77,958
|
-4,8
|
|
Cua, ghẹ và Giáp xác khác (mã HS 03 và 16)
|
10,700
|
9,815
|
-21,1
|
116,158
|
+5,9
|
|
TỔNG CỘNG
|
531,539
|
492,205
|
-15,8
|
6.134,328
|
+0,3
|
Nguồn:Vinanet