Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng Sáu ước tính đạt 8,2 tỷ USD, giảm 5,2% so với tháng trước và tăng 16% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung sáu tháng đầu năm, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu đạt 49 tỷ USD, tăng 25,8% so với cùng kỳ năm 2010, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 27,6 tỷ USD, tăng 22,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 21,4 tỷ USD, tăng 29,7%.
Tương tự xuất khẩu, giá nhập khẩu một số mặt hàng tăng cao là một trong những nguyên nhân đẩy kim ngạch nhập khẩu tăng, trong đó giá bông tăng 106,8%, giá xăng dầu tăng 43,8%, giá sợi dệt tăng 38,5%, giá lúa mỳ tăng 40,6%, giá khí đốt tăng 21,6%, giá chất dẻo tăng 18,8%. Nếu loại trừ yếu tố tăng giá, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu sáu tháng đầu năm tăng 15,1%
Trong sáu tháng đầu năm 2011, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu hầu hết các mặt hàng đều tăng so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 6,9 tỷ USD, tăng 10,9%; xăng dầu đạt 5,5 tỷ USD, tăng 67,6%; vải đạt 3,4 tỷ USD, tăng 38,1%; sắt thép đạt 3 tỷ USD, tăng 7%; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 2,7 tỷ USD, tăng 23,2%; chất dẻo đạt 2,3 tỷ USD, tăng 31,5%; nguyên phụ liệu dệt, may, giày dép đạt 1,5 tỷ USD, tăng 20,8%; hóa chất đạt 1,3 tỷ USD, tăng 34,8%; ôtô đạt 1,5 tỷ USD, tăng 16% (trong đó ôtô nguyên chiếc đạt 593 triệu USD, tăng 45,9%).
Cơ cấu hàng nhập khẩu sáu tháng đầu năm cũng có sự thay đổi so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, tỷ trọng nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng tăng từ 7,2% trong sáu tháng đầu năm 2010 lên 8,2% trong sáu tháng đầu năm 2011; nhóm hàng tư liệu sản xuất giảm từ 92,2% xuống 91,3% (nhóm nguyên, nhiên vật liệu giảm từ 65,2% xuống 64,3%); vàng và các sản phẩm vàng giảm không đáng kể, từ 0,6% xuống 0,5%.
Về thị trường, hàng hoá nhập khẩu từ Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu với kim ngạch sáu tháng ước tính 11 tỷ USD, tăng 20,5% so với cùng kỳ 2010. Thị trường ASEAN đạt 10,3 tỷ USD, tăng 36,1%; thị trường Hàn Quốc đạt 5,9 tỷ USD, tăng 41%; thị trường Nhật Bản đạt 4,5 tỷ USD, tăng 10,8%.
Nhập siêu tháng Sáu ước tính đạt 400 triệu USD, bằng 5,1% kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, giảm nhiều so với các tháng trước chủ yếu do tái xuất vàng. Nếu không kể vàng, nhập siêu tháng Sáu ước tính khoảng 1 tỷ USD. Nhập siêu sáu tháng đầu năm 2011 ước tính 6,65 tỷ USD, bằng 15,7% kim ngạch hàng hóa xuất khẩu. Nếu loại trừ vàng, nhập siêu sáu tháng ước tính 7,5 tỷ USD, tương đương 18,1% kim ngạch hàng hóa xuất khẩu.
Ước nhập khẩu tháng 6, 6 tháng năm 2011
Đơn vị tính: 1000 tấn; triệu USD
|
|
Thực hiện tháng 5 năm 2011
|
Thực hiện 5 tháng năm 2011
|
Ước tính tháng 6 năm 2011
|
Ước tính 6 tháng năm 2011
|
% tăng, giảm 2011 so với 2010
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguyên PL dệt, may, giày dép
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tđ: Nguyên chiếc (nghìn chiếc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tđ: Nguyên chiếc (nghìn chiếc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện vận tải khác và PT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, DC, PT khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Nguồn: TCTK)
Nguồn:Vinanet