menu search
Đóng menu
Đóng

Tình hình nhập khẩu tháng 6, 6 tháng năm 2011

16:37 12/07/2011
Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng Sáu ước tính đạt 8,2 tỷ USD, giảm 5,2% so với tháng trước và tăng 16% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung sáu tháng đầu năm, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu đạt 49 tỷ USD, tăng 25,8% so với cùng kỳ năm 2010, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 27,6 tỷ USD, tăng 22,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 21,4 tỷ USD, tăng 29,7%.


Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng Sáu ước tính đạt 8,2 tỷ USD, giảm 5,2% so với tháng trước và tăng 16% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung sáu tháng đầu năm, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu đạt 49 tỷ USD, tăng 25,8% so với cùng kỳ năm 2010, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 27,6 tỷ USD, tăng 22,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 21,4 tỷ USD, tăng 29,7%.

Tương tự xuất khẩu, giá nhập khẩu một số mặt hàng tăng cao là một trong những nguyên nhân đẩy kim ngạch nhập khẩu tăng, trong đó giá bông tăng 106,8%, giá xăng dầu tăng 43,8%, giá sợi dệt tăng 38,5%, giá lúa mỳ tăng 40,6%, giá khí đốt tăng 21,6%, giá chất dẻo tăng 18,8%. Nếu loại trừ yếu tố tăng giá, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu sáu tháng đầu năm tăng 15,1%

Trong sáu tháng đầu năm 2011, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu hầu hết các mặt hàng đều tăng so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 6,9 tỷ USD, tăng 10,9%; xăng dầu đạt 5,5 tỷ USD, tăng 67,6%; vải đạt  3,4 tỷ USD, tăng 38,1%; sắt thép đạt 3 tỷ USD, tăng 7%; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 2,7 tỷ USD, tăng 23,2%; chất dẻo đạt 2,3 tỷ USD, tăng 31,5%; nguyên phụ liệu dệt, may, giày dép đạt 1,5 tỷ USD, tăng 20,8%; hóa chất đạt 1,3 tỷ USD, tăng 34,8%; ôtô đạt 1,5 tỷ USD, tăng 16% (trong đó ôtô nguyên chiếc đạt 593 triệu USD, tăng 45,9%).

Cơ cấu hàng nhập khẩu sáu tháng đầu năm cũng có sự thay đổi so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, tỷ trọng nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng tăng từ 7,2% trong sáu tháng đầu năm 2010 lên 8,2% trong sáu tháng đầu năm 2011; nhóm hàng tư liệu sản xuất giảm từ 92,2% xuống 91,3% (nhóm nguyên, nhiên vật liệu giảm từ 65,2% xuống 64,3%); vàng và các sản phẩm vàng giảm không đáng kể, từ 0,6% xuống 0,5%.

Về thị trường, hàng hoá nhập khẩu từ Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu với kim ngạch sáu tháng ước tính 11 tỷ USD, tăng 20,5% so với cùng kỳ 2010. Thị trường ASEAN đạt 10,3 tỷ USD, tăng 36,1%; thị trường Hàn Quốc đạt 5,9 tỷ USD, tăng 41%; thị trường Nhật Bản đạt 4,5 tỷ USD, tăng 10,8%.

Nhập siêu tháng Sáu ước tính đạt 400 triệu USD, bằng 5,1% kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, giảm nhiều so với các tháng trước chủ yếu do tái xuất vàng. Nếu không kể vàng, nhập siêu tháng Sáu ước tính khoảng 1 tỷ USD. Nhập siêu sáu tháng đầu năm 2011 ước tính 6,65 tỷ USD, bằng 15,7% kim ngạch hàng hóa xuất khẩu. Nếu loại trừ vàng, nhập siêu sáu tháng ước tính 7,5 tỷ USD, tương đương 18,1% kim ngạch hàng hóa xuất khẩu.

Ước nhập khẩu tháng 6, 6 tháng năm 2011

Đơn vị tính: 1000 tấn; triệu USD

 

Thực hiện tháng 5 năm 2011

Thực hiện 5 tháng năm 2011

Ước tính tháng 6 năm 2011

Ước tính 6 tháng năm 2011

% tăng, giảm 2011 so với 2010

 

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng trị giá

 

8654

 

40787

 

8200

 

48987

 

25,8

 

 

 

 

Trị giá

 

 

 

 

 

0,0

Khu vực KT trong nước

 

4761

 

23078

 

4500

 

27578

 

22,9

Khu vực có vốn ĐTTTNN

 

3892

 

17710

 

3700

 

21410

 

29,7

 Mặt hàng chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủy sản

 

34

 

176

 

30

 

206

 

35,5

Sữa và sản phẩm sữa

 

88

 

327

 

80

 

407

 

14,0

Rau quả

 

23

 

97

 

25

 

122

 

-5,8

Lúa mỳ

330

124

1117

387

250

80

1367

467

12,8

58,5

Dầu mỡ động thực vật

 

72

 

359

 

45

 

404

 

39,1

Thức ăn gia súc và NPL

 

210

 

975

 

180

 

1155

 

-1,0

Xăng dầu

989

922

5136

4591

980

895

6116

5486

16,5

67,6

Khí đốt hóa lỏng

34

34

309

284

50

50

359

334

16,7

41,9

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

 

87

 

346

 

90

 

436

 

26,7

Hóa chất

 

246

 

1073

 

210

 

1283

 

34,8

Sản phẩm hoá chất

 

206

 

938

 

200

 

1138

 

22,4

Tân dược

 

147

 

589

 

120

 

709

 

19,9

Phân bón

252

107

1520

574

210

85

1730

659

22,0

48,3

Thuốc trừ sâu

 

58

 

267

 

60

 

327

 

18,6

Chất dẻo

208

399

1014

1897

200

387

1214

2284

10,7

31,5

Sản phẩm chất dẻo

 

131

 

631

 

120

 

751

 

15,4

Cao su

31

69

139

347

30

80

169

427

18,4

44,7

Gỗ và NPL gỗ

 

120

 

485

 

130

 

615

 

20,6

Giấy các loại

91

94

433

435

90

90

523

525

16,6

28,3

Bông

27

113

160

542

25

100

185

642

-1,6

103,6

Sợi dệt

47

131

248

669

45

125

293

794

9,4

51,5

Vải

 

667

 

2805

 

620

 

3425

 

38,1

Nguyên PL dệt, may, giày dép

 

293

 

1213

 

290

 

1503

 

20,8

Sắt thép

585

542

2968

2509

550

485

3518

2994

-15,6

7,0

Kim loại thường khác

54

233

262

1086

55

250

317

1336

2,0

10,8

Điện tử, máy tính và LK

 

471

 

2234

 

440

 

2674

 

23,2

Ô tô

 

272

 

1320

 

225

 

1545

 

16,0

 Tđ: Nguyên chiếc (nghìn chiếc)

5.3

116

26.8

508

4.8

85

31.6

593

37,1

45,9

Xe máy

 

87

 

408

 

71

 

479

 

12,4

 Tđ: Nguyên chiếc (nghìn chiếc)

4.8

6

32.1

46

4.5

6

36.6

52

-18,8

-8,3

Phương tiện vận tải khác và PT

 

97

 

369

 

150

 

519

 

4,1

Máy móc, thiết bị, DC, PT khác

 

1177

 

5831

 

1100

 

6931

 

10,9

 (Nguồn: TCTK)

Nguồn:Vinanet