Nhập khẩu phôi thép trong 2 tuần qua đạt 90,4 nghìn tấn, tương đương với các tuần trước. Đơn giá nhập khẩu trung bình đứng ở mức 394 USD/tấn, giảm khoảng 14 USD/tấn. Đơn giá nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản trong tuần vẫn đứng ở mức khá thấp từ 330 đến 374 USD/tấn (tương đương với đơn giá nhập khẩu của 2 tuần trước đó). Từ thị trường Nga với mức giá cao hơn từ 380 đến 420 USD/tấn – CFR; từ Malaysia có giá 390-400 USD/tấn-FOB…
Đơn giá nhập khẩu thép cuộn cán nguội trong tuần này tăng 7 USD/tấn USD/tấn so với 2 tuần trước, đạt mức 532 USD/tấn. Thị trường nhập khẩu chính là từ Nhật Bản và Đài Loan. Lô thép có đơn giá nhập khẩu thấp nhất trong tuần là (téhp cuộn cán nguội chưa phủ mạ, không hợp kim 1,6-1,8mm x 1105 – 1154 mm) với mức giá 428 USD/tấn – CFR, từ thị trường Nam Phi.
Giá thép cuộn cán nóng giảm so với 2 tuần trước đó, xuống mức 440 USD/tấn, giảm 20 USD/tấn. Trong đó, có lô hàng được nhập về từ Nhật Bản chỉ với 350 USD/tấn.
Đơn giá nhập khẩu thép tấm cán nóng tăng 22 USD/tấn lên mức 454 USD/tấn. Thị trường nhập khẩu chủ yếu là Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc. Trong đó, Đài Loan có giá 415 USD/tấn, Nhật bản ở mức 376 USD/tấn, Trung quốc với mức giá 601 USD/tấn….
Tham khảo một số lô hàng thép và phôi thép nhập khẩu trong tuần từ 22/4 đến 8/5/2009
|
Thị trường |
lượng (tấn) |
Đơn giá (USD) |
Cửa khẩu |
ĐKGH |
PTTT |
|
Phôi thép |
|
Hàn Quốc |
10.489 |
410 |
Hải Phòng |
CFR |
LC |
|
Mêhicô |
10.000 |
385 |
- |
CFR |
- |
|
Malaysia |
10.000 |
395 |
- |
FOB |
- |
|
Nga |
2.375 |
380 |
Bến Nghé |
CFR |
- |
|
Nhật Bản |
513 |
330 |
Hải Phòng |
CANDF |
- |
|
Singapore |
3.000 |
408 |
- |
CANDF |
- |
|
Thái Lan |
4.986 |
362 |
- |
CFR |
- |
|
Thép cuộn cán nóng |
|
Đài Loan |
331 |
380 |
Bến Nghé |
CIF |
LC |
|
Đức |
1.468 |
490 |
- |
CFR |
- |
|
A rập Xếut |
1.536 |
420 |
Hải Phòng |
- |
- |
|
Bỉ |
165 |
450 |
- |
- |
- |
|
Hàn Quốc |
4.753 |
395 |
- |
- |
- |
|
Nam Phi |
412 |
400 |
Cát Lái |
- |
- |
|
Nga |
1.406 |
465 |
Bến Nghé |
- |
- |
|
Nhật Bản |
22 |
432 |
Cát Lái |
- |
- |
|
Trung Quốc |
215 |
731 |
Bến Nghé |
CIF |
- |
|
Thép cuộn cán nguội |
|
Đài Loan |
1.272 |
530 |
Bến Nghé |
CF |
LC |
|
Hàn Quốc |
49 |
496 |
- |
CIF |
- |
|
Nam Phi |
122 |
432 |
Cát Lái |
CFR |
- |
|
Nga |
979 |
535 |
Hải Phòng |
- |
- |
|
Nhật Bản |
316 |
434 |
- |
- |
- |
|
Trung quốc |
11 |
859 |
Hữu Nghị |
DAF |
- |
|
Thép hình |
|
Đài Loan |
12 |
619 |
Tân Thuận Đông |
CIF |
TT |
|
Nga |
131 |
541 |
Hải Phòng |
- |
LC |
|
Nhật Bản |
1.235 |
338 |
Bến Nghé |
CF |
- |
|
Trung Quốc |
398 |
560 |
- |
CFR |
- |
|
Thép lá cán nóng |
|
Đài Loan |
725 |
418 |
Bến Nghé |
CIF |
LC |
|
Đài Loan |
220 |
330 |
Tân Thuận |
CIF |
- |
|
Đức |
398 |
491 |
Bến Nghé |
CFR |
- |
|
Australia |
4.466 |
410 |
- |
CIF |
- |
|
Bỉ |
148 |
361 |
Cát Lái |
CFR |
- |
|
Canada |
66 |
441 |
- |
- |
- |
|
Hàn quốc |
2.611 |
485 |
Khánh Hội |
- |
- |
|
Italy |
166 |
391 |
Cát Lái |
- |
- |
|
… |
|
|
|
|
|
Nguồn:Vinanet