menu search
Đóng menu
Đóng

Tình hình nhập khẩu thực tế tháng 4, 4 tháng năm 2011

11:29 06/06/2011

Thống kê thực tế từ Tổng cục Hải quan cho thấy, kim ngạch nhập khẩu trong tháng 4 đạt 8,93 tỷ USD, tăng 0,8% so với tháng trước và tăng 37,5% so với tháng 4/2010. Trong đó, tính riêng nhập khẩu của khối các doanh nghiệp FDI đạt 3,76 tỷ USD, giảm 5,6% so với tháng trước và tăng 35,5% so với cùng kỳ năm 2010, chiếm 42% tổng kim ngạch nhập khẩu.
  
  

 

Thống kê thực tế từ Tổng cục Hải quan cho thấy, kim ngạch nhập khẩu trong tháng 4 đạt 8,93 tỷ USD, tăng 0,8% so với tháng trước và tăng 37,5% so với tháng 4/2010. Trong đó, tính riêng nhập khẩu của khối các doanh nghiệp FDI đạt 3,76 tỷ USD, giảm 5,6% so với tháng trước và tăng 35,5% so với cùng kỳ năm 2010, chiếm 42% tổng kim ngạch nhập khẩu. Như vậy, đây tháng tháng kim ngạch nhập khẩu đạt mức cao kỷ lục từ trước đến nay.

Trong 4 tháng đầu năm 2011, tổng kim ngạch nhập khẩu trên cả nước đã đạt 32,13 tỷ USD, tăng gần 32% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, chỉ có 6/42 mặt hàng giảm về kim ngạch so với cùng kỳ 2010, bao gồm rau quả; thức ăn gia súc; nguyên phụ liệu thuốc lá; clinke; nguyên phụ liệu dược phẩm; và phương tiện vận tải phụ tùng, các mặt hàng còn lại đều đạt mức tăng trưởng khá. Các nhóm hàng tăng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ gồm: Bông tăng 114%; khí đốt hóa lỏng tăng 79,2%; ô tô nguyên chiếc tăng 75,6%; xăng dầu các loại tăng 67%; sợi các loại tăng 64,5%; dầu mỡ động thực vật tăng 53,7%; cao su tăng 44,3% ...

Tương tự như xuất khẩu, yếu tố tăng giá đã đẩy kim ngạch nhập khẩu tăng khá cao trong 4 tháng đầu năm nay. Giá nhập khẩu bình quân 12 mặt hàng tính được về lượng (không kể ô tô, xe máy nguyên chiếc) đều tăng so với cùng kỳ năm trước. Yếu tố tăng giá của nhóm hàng này đã đóng góp thêm gần 2,4 tỷ USD vào mức tăng kim ngạch chung, chiếm 30% trong tổng số 7,77 tỷ USD của 4 tháng đầu năm 2011.

Tình hình xuất khẩu 3 mặt hàng đạt kim ngạch lớn nhất trong 4 tháng đầu năm 2011 như sau:

- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trong 4 tháng qua, tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này vào thị trường Việt Nam đạt 4,65 tỷ USD, tăng 18,7% so với cùng kỳ năm 2010. Trong đó, các thị trường cung cấp chính là: Trung Quốc: gần 1,6 tỷ USD, tăng 19,8%; Nhật Bản: 849 triệu USD, tăng 15%; Hàn Quốc: 368 triệu USD, tăng 40%; Đài Loan: 263 triệu USD, tăng 15%; Đức: 235 triệu USD, giảm 13,5%; Hoa Kỳ: 227 triệu USD, tăng 2,6%; ... so với cùng kỳ năm 2010.

Trong 4 tháng qua, các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu hơn 2,8 tỷ USD, chiếm 60,7% và doanh nghiệp FDI nhập khẩu gần 1,83 tỷ USD, chiếm 39,3% tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.

- Xăng dầu các loại: Tổng lượng xăng dầu nhập khẩu của cả nước 4 tháng đầu năm đạt 4,14 triệu tấn, trị giá 3,65 tỷ USD, tăng 18,8% về lượng và 67 % về trị giá so với cùng kỳ năm 2010. Xăng dầu các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong 4 tháng qua chủ yếu có xuất xứ từ: Singapore với 1,88 triệu tấn, tăng 44%; Đài Loan: 571 nghìn tấn, tăng 24%; Hàn Quốc: 454 nghìn tấn, giảm 2,7%; Trung Quốc: 439 nghìn tấn, giảm 27%; Cô oét: 294 nghìn tấn, tăng gấp 3 lần; … so với 4 tháng đầu năm 2010.

- Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày: Nhập khẩu trong 4 tháng của nhóm hàng này đạt hơn 4 tỷ USD. Trong đó, trị giá vải nhập khẩu là: 2,1 tỷ USD, tăng 42,7%; nguyên phụ liệu: 918 triệu USD, tăng 22%; xơ, sợi là 539 triệu USD, tăng 64,5%; bông: 427 triệu USD, tăng 114%.

Thống kê nhập khẩu thực tế tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2011

Tên hàng

Tháng 4/2011

SS T4/2010

Luỹ kế đến 30/4/2011

SS 4T/2010

Lượng

Trị giá

L(%)

TG(%)

Lượng

Trị giá

L(%)

TG(%)

Tổng

 

8.929.574

 

37,5

 

32.134.803

 

31,9

DN FDI

 

3.757.173

 

35,5

 

13.771.010

 

37,0

Hàng thủy sản

 

43.339

 

82,8

 

141.795

 

43,6

Sữa và SP sữa

 

60.038

 

4,4

 

237.925

 

5,5

Hàng rau quả

 

17.336

 

1,1

 

73.901

 

-0,2

Lúa mì

228.569

80.169

-31,6

0,3

787.175

263.136

0,2

38,2

Dầu mỡ động thực vật

 

72.986

 

59,6

 

287.200

 

53,7

Bánh kẹo và các sp ngũ cốc

 

14.022

 

37,6

 

59.030

 

27,3

Thức ăn gia súc và NL

 

151.213

 

-0,6

 

764.249

 

-0,6

NPL thuốc lá

 

20.214

 

-21,1

 

81.441

 

-24,6

Clanhke

131.823

6.227

-41,8

-25,1

381.038

17.790

-63,2

-53,2

Xăng dầu các loại:

1.154.557

1.123.505

30,1

86,7

4.142.177

3.646.128

18,8

67,0

- Xăng

325.417

341.485

31,9

78,7

1.034.976

1.004.936

41,9

92,4

- Diesel

556.299

572.515

37,1

104,4

2.052.574

1.869.869

9,9

58,3

- Mazut

202.879

137.355

19,5

66,9

749.192

467.032

20,5

60,3

- Nhiên liệu bay

69.649

77.470

3,1

50,9

299.023

298.517

15,2

62,1

- Dầu hỏa

54

84

-98,0

-95,1

6.413

5.775

-18,7

20,6

Khí đốt hóa lỏng

108.179

103.784

231,7

316,5

262.120

250.333

41,0

79,2

SP khác từ dầu mỏ

 

78.084

 

40,0

 

258.740

 

14,5

Hóa chất

 

234.632

 

38,1

 

827.872

 

34,2

Sản phẩm hóa chất

 

200.859

 

25,6

 

732.159

 

26,5

NPL dư­ợc phẩm

 

17.873

 

21,0

 

60.979

 

-2,0

D­ược phẩm

 

105.029

 

14,9

 

443.223

 

23,4

Phân bón các loại:

406.127

155.867

140,3

185,7

1.224.536

448.904

9,9

29,1

- Phân Ure

134.506

50.262

291,6

432,1

274.908

102.794

-19,0

-2,3

- Phân NPK

30.270

12.727

823,4

1.234,0

66.013

27.796

-34,8

-26,0

- Phân DAP

26.619

16.958

276,5

424,7

148.291

88.292

0,2

39,1

- Phân SA

87.845

17.212

160,5

255,5

318.562

60.661

15,3

58,4

- Phân Kali

116.848

51.573

 

 

295.288

128.829

54,2

61,2

Thuốc trừ sâu và NL

 

63.543

 

44,4

 

207.902

 

12,8

Chất dẻo nguyên liệu

207.566

405.293

7,0

29,7

805.904

1.497.701

17,2

38,9

SP từ chất dẻo

 

132.252

 

21,7

 

497.467

 

22,6

Cao su

29.508

77.339

26,8

60,5

108.705

277.527

11,3

44,3

Sản phẩm từ cao su

 

26.906

 

19,7

 

106.185

 

18,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

121.109

 

54,3

 

366.705

 

21,7

Giấy các loại

89.046

93.389

20,9

35,2

341.334

340.039

21,5

34,4

Sản phẩm từ giấy

 

33.451

 

-0,7

 

125.256

 

1,5

Bông các loại

29.029

107.037

-11,0

108,6

132.214

426.878

6,7

114,0

Xơ, sợi dệt các loại

49.930

144.663

6,0

58,4

200.829

538.785

18,7

64,5

Vải các loại

 

666.448

 

35,1

 

2.132.904

 

42,7

NPL dệt, may, da, giày

 

279.926

 

14,6

 

917.842

 

22,0

Đá quý, kim loại quý, sp

 

18.916

 

24,8

 

384.472

 

41,0

Sắt thép các loại:

695.607

606.430

-10,3

20,9

2.368.883

1.956.116

-6,4

20,6

- Phôi thép

135.732

91.419

-14,8

12,9

411.398

262.937

-38,0

-18,4

Sản phẩm từ sắt thép

 

147.745

 

17,4

 

579.251

 

27,5

Kim loại thường khác:

56.868

237.527

25,4

33,0

206.313

850.003

9,8

17,8

- Đồng

11.357

103.916

19,1

24,7

40.014

366.445

-14,5

8,3

Sp từ kim loại th­ường khác

 

33.400

 

28,3

 

117.854

 

34,1

Máy vi tính, sp điện tử và lk

 

448.680

 

25,7

 

1.760.142

 

31,0

Máy móc, thiết bị, phụ tùng

 

1.206.662

 

21,3

 

4.649.825

 

18,7

Dây điện và dây cáp điện

 

44.365

 

54,2

 

184.945

 

37,7

Ô tô nguyên chiếc các loại:

5.546

112.918

58,0

83,9

21.406

391.799

63,3

75,6

- Ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống

3.616

46.934

78,3

116,4

14.499

186.706

73,4

90,4

- Ô tô trên 9 chỗ ngồi

11

209

-38,9

-23,2

43

1.547

-38,6

12,3

- Ô tô vận tải

1.837

50.373

62,3

100,7

5.682

149.004

54,3

91,9

Linh kiện, phụ tùng ô tô:

 

170.293

 

13,7

 

654.666

 

10,5

- Lk ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống

 

68.663

 

55,1

 

261.768

 

1,4

Xe máy nguyên chiếc

3.207

4.629

-43,9

-38,5

27.402

40.252

-8,9

13,3

LK, phụ tùng xe máy

 

66.604

 

0,8

 

282.718

 

15,6

PT vận tải khác và phụ tùng

 

120.705

 

50,3

 

272.427

 

-10,9

Hàng hóa khác

 

1.074.171

 

51,2

 

3.980.335

 

44,4

 

Nguồn: Thươngmai.vn

Nguồn:Vinanet