menu search
Đóng menu
Đóng

Tình hình xuất khẩu tháng 6, 6 tháng đầu năm 2011

16:33 12/07/2011
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng Sáu ước tính đạt 7,8 tỷ USD, tăng 7,8% so với tháng trước và tăng 23,4% so với cùng kỳ năm 2010. Tính chung sáu tháng đầu năm, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 42,3 tỷ USD, tăng 30,3% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 19,4 tỷ USD, tăng 29,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 22,9 tỷ USD, tăng 31,1%.


Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng Sáu ước tính đạt 7,8 tỷ USD, tăng 7,8% so với tháng trước và tăng 23,4% so với cùng kỳ năm 2010. Tính chung sáu tháng đầu năm, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 42,3 tỷ USD, tăng 30,3% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 19,4 tỷ USD, tăng 29,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 22,9 tỷ USD, tăng 31,1%. Nếu không kể tái xuất vàng thì kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sáu tháng đầu năm tăng 33,2% so với cùng kỳ năm 2010.

Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu sáu tháng đầu năm tăng cao, một mặt do lượng xuất khẩu một số mặt hàng tăng như: Cà phê tăng 29,1%; gạo tăng 15,9%; sắn và sản phẩm sắn tăng 40,4%; cao su tăng 17,7%; xăng dầu tăng 13,5%; mặt khác do giá trên thị trường thế giới một số mặt hàng tăng cao như: Giá hạt tiêu tăng 72,2%; cao su tăng 62%; cà phê tăng 57,3%; hạt điều tăng 42,3%; dầu thô tăng 41%; xăng dầu tăng 38%; sắn và sản phẩm sắn tăng 33%; sắt thép tăng 19%. Nếu loại trừ yếu tố tăng giá, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sáu tháng đầu năm tăng 14,7%.

Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chủ lực đều có kim ngạch tăng cao so với cùng kỳ năm trước, trong đó hàng dệt may đạt 6,1 tỷ USD, tăng 28,4%; dầu thô đạt 3,4 tỷ USD, tăng 26,2%; giày dép đạt 3 tỷ USD, tăng 31%; hàng thủy sản đạt 2,6 tỷ USD, tăng 28%; gạo đạt 2 tỷ USD, tăng 13,4%; cà phê đạt 1,9 tỷ USD, tăng 103%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,8 tỷ USD, tăng 15,4%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 1,6 tỷ USD, tăng 18,8%; cao su đạt 1,3 tỷ USD, tăng 90,4%.

Cơ cấu kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sáu tháng đầu năm nay có sự thay đổi so với cùng kỳ năm trước, trong đó thay đổi lớn là tỷ trọng nhóm hàng nông, lâm sản tăng từ 16% lên 21,1%, chủ yếu do tăng đơn giá sản phẩm; nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản giảm từ 30,2% xuống 29,5%; nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp giảm từ 43,5% xuống 41,3%; vàng và các sản phẩm vàng giảm từ 4,1% xuống còn 2%.

Về thị trường hàng hóa xuất khẩu trong sáu tháng đầu năm nay, Hoa Kỳ vẫn là thị trường lớn nhất của Việt Nam với 7,6 tỷ USD, chiếm 18% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 21,3% so với cùng kỳ năm trước; tiếp đến là thị trường EU với 7,4 tỷ USD, chiếm 17,5% và tăng 49,1%; thị trường ASEAN đạt 6,1 tỷ USD, chiếm 14,4% và tăng 16,6%; Nhật Bản đạt 4,6 tỷ USD, chiếm 10,9% và tăng 32,4%; Trung Quốc đạt 4,5 tỷ USD, chiếm 10,6% và tăng 56,6%.

Ước xuất khẩu tháng 6/2011

Đơn vị: 1000 tấn; triệu USD

 

Thực hiện tháng 5 năm 2011

Thực hiện 5 tháng năm 2011

Ước tính tháng 6 năm 2011

Ước tính 6 tháng năm 2011

% tăng, giảm 2011 so với 2010

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng trị giá

 

7233

 

34533

 

7800

 

42333

 

30,3

Khu vực KT trong nước

 

3281

 

15490

 

3890

 

19380

 

29,4

Khu vực có vốn ĐTTTNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kể cả dầu thô

 

3952

 

19044

 

3910

 

22954

 

31,1

Trừ dầu thô

 

3456

 

16113

 

3460

 

19573

 

32,0

 Mặt hàng chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủy sản

 

488

 

2089

 

500

 

2589

 

28,0

Rau quả

 

47

 

252

 

50

 

302

 

32,5

Hạt điều

13

105

54

399

15

120

69

519

-14,6

21,6

Cà phê

98

238

798

1742

80

190

878

1932

29,1

103,0

Chè

9

13

42

60

10

16

52

75

-6,8

-2,9

Hạt tiêu

13

76

54

288

16

92

70

380

-1,9

68,9

Gạo

644

315

3367

1657

650

310

4017

1967

15,9

13,4

Sắn và sản phẩm của sắn

135

61

1541

544

70

36

1611

580

40,4

86,6

Than đá

2132

195

6772

643

2000

160

8772

803

-17,4

1,8

Dầu thô 

546

496

3379

2931

565

450

3944

3381

-10,5

26,2

Xăng dầu

129

131

851

766

180

170

1031

936

13,5

56,3

Hóa chất và sản phẩm hóa chất

 

75

 

311

 

80

 

391

 

29,7

Sản phẩm từ chất dẻo

 

108

 

505

 

110

 

615

 

31,1

Cao su

35

151

234

1024

50

230

284

1253

17,7

90,4

Túi xách, ví, va li, mũ, ô dù

 

119

 

504

 

120

 

624

 

38,6

Sản phẩm mây tre, cói, thảm

 

16

 

81

 

15

 

96

 

-3,0

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

299

 

1466

 

310

 

1776

 

15,4

Dệt, may

 

1101

 

4954

 

1160

 

6114

 

28,4

Giày dép

 

571

 

2377

 

610

 

2987

 

31,0

Sản phẩm gốm sứ

 

25

 

138

 

25

 

163

 

7,5

Đá quý, KL quý và sản phẩm

 

242

 

397

 

630

 

1027

 

-32,1

Sắt thép

135

136

759

698

90

80

849

778

25,1

49,3

Điện tử, máy tính

 

290

 

1373

 

260

 

1633

 

6,3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ PT

 

300

 

1353

 

270

 

1623

 

18,8

Dây điện và cáp điện

 

69

 

480

 

90

 

570

 

-4,9

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

141

 

777

 

110

 

887

 

15,0

 (Nguồn: TCTK)


Nguồn:Vinanet