menu search
Đóng menu
Đóng

Trong 8 tháng năm 2010: Kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia tăng 19,03%

15:48 29/10/2010
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia tháng 8/2010 đạt 160,77 triệu USD, tăng 15,97% so với tháng 7/2010, tăng 47,14% so với tháng 8/2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia đạt 1.093,73 triệu USD, chiếm 2,07% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 19,03% so với cùng kỳ năm 2009.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia tháng 8/2010 đạt 160,77 triệu USD, tăng 15,97% so với tháng 7/2010, tăng 47,14% so với tháng 8/2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia đạt 1.093,73 triệu USD, chiếm 2,07% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 19,03% so với cùng kỳ năm 2009.
Giấy các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia trong 8 tháng đầu năm 2010, với 124,57 triệu USD, chiếm 11,39% tổng trị giá nhập khẩu từ quốc gia này, tăng 12,26% so với cùng kỳ năm 2009. Tháng 8/2010 kim ngạch nhập khẩu giấy các loại đạt 13,26 triệu USD, giảm 32,22% so với tháng 7/2010, giảm 17,16% so với tháng 8 năm 2009.
Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ hai trong 8 tháng năm 2010 là dầu mỡ động thực vật, với kim nạch 105,65 triệu USD, chiếm 9,66% tổng trị giá nhập khẩu từ Indonesia, tăng 7,01% so với cùng kỳ năm 2009. Riêng tháng 8/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đứng đầu với 14,97 triệu USD, tăng 62,15% so với tháng trước, tăng 88,23% so với cùng tháng năm 2009.
Linh kiện phụ tùng ô tô là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba trong 8 tháng năm 2010, với 61,49 triệu USD, chỉ chiếm 5,62% tổng trị giá nhập khẩu từ Thuỵ Sỹ, tăng 53,87% so với cùng kỳ năm 2009. Trong tháng 8/2010 mặt hàng này đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu với 9,56 triệu USD, tăng 15,35% so với tháng trước, tăng 50,14% so với cùng tháng năm 2009.
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng là mặt hàng đứng thứ 29 trong bảng xếp hạng về kim ngạch trong 8 tháng năm 2010, nhưng có mức tăng trưởng đột biến 5943,77% so với cùng kỳ năm trước, tiếp đó đến hàng rau quả tăng 444,99%, sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 210,35% các mặt hàng còn lại tăng dưới 100%. Chỉ có 7 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như sắt thép các loại giảm 69,58%, bông các loại giảm 60,84%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
Mặt hàng
KNNK T8/2010
KNNK 8T/2010
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
Tổng trị giá
160.772.562
1.093.731.777
15,97
47,14
19,03
Giấy các loại
13.258.485
124.573.394
-32,22
-17,16
12,26
Dầu mỡ động thực vật
14.967.408
105.645.558
62,15
88,23
7,01
Linh kiện, phụ tùng ô tô
9.558.925
61.486.952
15,35
50,14
53,87
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
8.845.748
58.174.086
61,53
35,40
28,66
Hoá chất
7.127.522
49.038.362
4,63
178,57
9,51
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
5.199.801
43.907.543
-10,75
-7,40
21,64
Xơ, sợi dệt các loại
4.981.033
39.008.212
9,69
17,00
35,42
Linh kiện, phụ tùng xe máy
5.071.461
33.472.802
40,14
64,95
84,01
Vải các loại
4.953.751
32.606.880
-2,79
85,44
58,43
Sản phẩm từ kim loại thường khác
4.863.269
32.416.376
6,10
87,69
210,35
Sản phẩm hoá chất
3.667.557
29.229.633
-4,32
20,81
31,23
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
5.960.742
27.881.831
36,37
344,85
-1,80
Kim loại thường khác
4.186.330
27.731.350
73,21
90,02
-8,03
Chất dẻo nguyên liệu
3.280.913
26.600.754
-1,57
-7,95
-23,77
Sản phẩm từ chất dẻo
2.766.471
22.163.135
6,67
5,43
11,45
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
3.729.064
20.657.470
41,42
346,30
71,10
Hàng thuỷ sản
3.835.265
19.890.706
60,78
63,25
33,27
Sắt thép các loại
2.071.063
19.721.089
35,13
-68,70
-69,58
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.385.588
12.969.357
-10,46
33,22
64,16
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.483.764
12.757.609
87,93
63,57
41,79
Sản phẩm từ sắt thép
2.508.540
11.411.454
102,39
123,81
-7,31
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
475.407
11.231.992
-72,42
-0,13
24,19
Nguyên phụ liệu thuốc lá
1.300.964
10.894.739
-16,87
0,28
26,04
Cao su
506.265
10.835.462
-38,10
-31,51
-38,78
Dược phẩm
1.198.385
7.531.745
2,92
104,17
-3,11
Sản phẩm từ giấy
446.810
6.533.688
-72,68
-54,53
49,45
Dây điện và dây cáp điện
499.036
2.989.752
-18,73
-11,47
23,89
Sản phẩm từ cao su
297.116
2.233.752
-20,10
82,53
62,90
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
1.921.674
2.187.966
 
 
5.943,77
Ô tô nguyên chiếc các loại
407.850
2.159.130
94,97
-56,23
12,80
Hàng rau quả
173.465
1.930.590
504,43
39,20
444,99
Bông các loại
102.128
972.213
-57,65
 
-60,84
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
60.423
579.590
 
 
-11,25