Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia tháng 8/2010 đạt 160,77 triệu USD, tăng 15,97% so với tháng 7/2010, tăng 47,14% so với tháng 8/2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia đạt 1.093,73 triệu USD, chiếm 2,07% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 19,03% so với cùng kỳ năm 2009.
Giấy các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia trong 8 tháng đầu năm 2010, với 124,57 triệu USD, chiếm 11,39% tổng trị giá nhập khẩu từ quốc gia này, tăng 12,26% so với cùng kỳ năm 2009. Tháng 8/2010 kim ngạch nhập khẩu giấy các loại đạt 13,26 triệu USD, giảm 32,22% so với tháng 7/2010, giảm 17,16% so với tháng 8 năm 2009.
Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ hai trong 8 tháng năm 2010 là dầu mỡ động thực vật, với kim nạch 105,65 triệu USD, chiếm 9,66% tổng trị giá nhập khẩu từ Indonesia, tăng 7,01% so với cùng kỳ năm 2009. Riêng tháng 8/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đứng đầu với 14,97 triệu USD, tăng 62,15% so với tháng trước, tăng 88,23% so với cùng tháng năm 2009.
Linh kiện phụ tùng ô tô là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba trong 8 tháng năm 2010, với 61,49 triệu USD, chỉ chiếm 5,62% tổng trị giá nhập khẩu từ Thuỵ Sỹ, tăng 53,87% so với cùng kỳ năm 2009. Trong tháng 8/2010 mặt hàng này đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu với 9,56 triệu USD, tăng 15,35% so với tháng trước, tăng 50,14% so với cùng tháng năm 2009.
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng là mặt hàng đứng thứ 29 trong bảng xếp hạng về kim ngạch trong 8 tháng năm 2010, nhưng có mức tăng trưởng đột biến 5943,77% so với cùng kỳ năm trước, tiếp đó đến hàng rau quả tăng 444,99%, sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 210,35% các mặt hàng còn lại tăng dưới 100%. Chỉ có 7 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như sắt thép các loại giảm 69,58%, bông các loại giảm 60,84%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T8/2010
|
KNNK 8T/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
160.772.562
|
1.093.731.777
|
15,97
|
47,14
|
19,03
|
|
Giấy các loại
|
13.258.485
|
124.573.394
|
-32,22
|
-17,16
|
12,26
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
14.967.408
|
105.645.558
|
62,15
|
88,23
|
7,01
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
9.558.925
|
61.486.952
|
15,35
|
50,14
|
53,87
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
8.845.748
|
58.174.086
|
61,53
|
35,40
|
28,66
|
|
Hoá chất
|
7.127.522
|
49.038.362
|
4,63
|
178,57
|
9,51
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.199.801
|
43.907.543
|
-10,75
|
-7,40
|
21,64
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
4.981.033
|
39.008.212
|
9,69
|
17,00
|
35,42
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
5.071.461
|
33.472.802
|
40,14
|
64,95
|
84,01
|
|
Vải các loại
|
4.953.751
|
32.606.880
|
-2,79
|
85,44
|
58,43
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
4.863.269
|
32.416.376
|
6,10
|
87,69
|
210,35
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
3.667.557
|
29.229.633
|
-4,32
|
20,81
|
31,23
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
5.960.742
|
27.881.831
|
36,37
|
344,85
|
-1,80
|
|
Kim loại thường khác
|
4.186.330
|
27.731.350
|
73,21
|
90,02
|
-8,03
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.280.913
|
26.600.754
|
-1,57
|
-7,95
|
-23,77
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.766.471
|
22.163.135
|
6,67
|
5,43
|
11,45
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
3.729.064
|
20.657.470
|
41,42
|
346,30
|
71,10
|
|
Hàng thuỷ sản
|
3.835.265
|
19.890.706
|
60,78
|
63,25
|
33,27
|
|
Sắt thép các loại
|
2.071.063
|
19.721.089
|
35,13
|
-68,70
|
-69,58
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.385.588
|
12.969.357
|
-10,46
|
33,22
|
64,16
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.483.764
|
12.757.609
|
87,93
|
63,57
|
41,79
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.508.540
|
11.411.454
|
102,39
|
123,81
|
-7,31
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
475.407
|
11.231.992
|
-72,42
|
-0,13
|
24,19
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
1.300.964
|
10.894.739
|
-16,87
|
0,28
|
26,04
|
|
Cao su
|
506.265
|
10.835.462
|
-38,10
|
-31,51
|
-38,78
|
|
Dược phẩm
|
1.198.385
|
7.531.745
|
2,92
|
104,17
|
-3,11
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
446.810
|
6.533.688
|
-72,68
|
-54,53
|
49,45
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
499.036
|
2.989.752
|
-18,73
|
-11,47
|
23,89
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
297.116
|
2.233.752
|
-20,10
|
82,53
|
62,90
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
1.921.674
|
2.187.966
|
|
|
5.943,77
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
407.850
|
2.159.130
|
94,97
|
-56,23
|
12,80
|
|
Hàng rau quả
|
173.465
|
1.930.590
|
504,43
|
39,20
|
444,99
|
|
Bông các loại
|
102.128
|
972.213
|
-57,65
|
|
-60,84
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
60.423
|
579.590
|
|
|
-11,25
|